- 1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được cấp khi nào?
- 2. Trình tự thủ tục cấp bản trích lục giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
- 3. Ai được quyền yêu cầu cấp bản trích lục đăng ký kết hôn?
- 4. Mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có được đăng ký lại không?
- 4.1 Điều kiện để được đăng ký kết hôn lại
- 4.2 Thủ tục đăng ký lại khai sinh
Rất mong nhận được sự hỗ trợ của Luật sư
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến bộ phận hỗ trợ pháp luật của Công ty luật Minh Khuê, đối với vấn đề của bạn chúng tôi xin phép được gải đáp như sau:
1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được cấp khi nào?
Trước đây Nghị định cũ số 158/2005/NĐ-CP quy định chỉ được cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn từ Sổ đăng ký hộ tịch trong trường hợp sổ này vẫn còn nhưng hiện nay Nghị định này đã được thay thế bằng Nghị định số 123/2015/NĐ-CP về hướng dẫn luật hộ tịch thì đã không còn quy định.
Khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định về Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực:
- Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Như vậy pháp luật hiện tại không có quy định nào quy định về việc hạn chế thời hạn của bản sao được cấp từ sổ gốc hay bản sao được chứng thực từ bản chính nên có thể hiểu giá trị của bản sao là vô thời hạn. Nhưng có thể hiểu cụ thể trên thực tiễn thì bản chính có giá trị bao lâu thì bản sao cũng có giá trị bấy nhiêu thời gian; ví dụ bản sao vô thời hạn như bằng tốt nghiệp, bảng điểm; bản sao có thời hạn trong thời hạn bản gốc còn giá trị như chứng minh nhân dân. Việc bạn hiểu bản sao các giấy tờ khác được sử dụng trong vòng 6 tháng ví dụ như khi đi xin việc thì chỉ là do yêu cầu của cơ quan đó chứ pháp luật không có quy định. Và bản sao Giấy chứng nhận kết hôn từ sổ hộ tịch cũng có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong việc làm giấy khai sinh cho con hay trong các giao dịch khác (trừ trường hợp các giao dịch được pháp luật quy định khác)
2. Trình tự thủ tục cấp bản trích lục giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
- Hồ sơ (01 bộ) gồm:
- Giấy tờ liên quan chứng minh việc đăng ký kết hôn;
- Chứng minh thư nhân dân.Thẩm quyền cấp: UBND xã nơi đăng ký kết hôn
- Thẩm quyền cấp : UBND xã
- Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ giấy tờ hợp lệ; Nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ thì giải quyết xong trong ngày hôm sau.
- Hình thức nộp đơn: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua đường bưu điện
* Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;
- Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.
- Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận;
- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân hoàn thiện theo đúng quy định
- Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả
- Bước 5: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã
Như vậy, khi bạn bị mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì có thể làm thủ tục đến UBND xã, phường để được cấp bản trích lục Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có giá trị như bản chính.
3. Ai được quyền yêu cầu cấp bản trích lục đăng ký kết hôn?
"Điều 2. Việc ủy quyền đăng ký hộ tịch
1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 Luật hộ tịch (sau đây gọi là yêu cầu đăng ký hộ tịch) được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay; trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con thì không được ủy quyền cho người khác thực hiện, nhưng một bên có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền, không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại.
Việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
2. Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật hộ tịch thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh".
4. Mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có được đăng ký lại không?
4.1 Điều kiện để được đăng ký kết hôn lại
"Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ".
4.2 Thủ tục đăng ký lại khai sinh
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì phải nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
- Thời gian xử lý thủ tục này là 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và tiến hành xác minh. Nếu thầy hồ sơ đăng ký kết hôn lại là đầy đủ, chính xác, đúng theo quy định của pháp luật thifcoong chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký kết hôn lại. Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
- Nếu trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy bannhaan dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng theo quy định của pháp luật chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn.
* Còn đối với những trường hợp mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn mà việc đăng ký kết hôn diễn ra trước thời điểm ngày 1/1/2016 hoặc là chỉ mất bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn còn thông tin vẫn được lưu giữ trong sổ hộ tịch thì hiện nay quy định của Luật hộ tịch cũng như những Nghị định hướng dẫn thi hành không quy định trường hợp này được đăng ký kết hôn lại nhưng công dân có thể làm thủ tục xin cấp bản sao trích lục hộ tịch theo trình tự, thủ tục như sau:
- Giấy tờ cần xuất trình khi trích lục hộ tịch: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch.
- Giấy tờ phải nộp: Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu.
Như vậy pháp luật quy định rất rõ ràng về các trường hợp được làm thủ tục đăng ký kết hôn lại và các trường hợp không được đăng ký kết hôn lại mà chỉ được làm các thủ tục để cấp bản sao trích lục đăng ký kết hôn.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự.