1. Khái niệm kết chuyển lãi, lỗ

Cứ mỗi kỳ kế toán năm, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động kinh doanh trên hoạt động khác của doanh nghiệp. Do bởi vào cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp sẽ phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh trên tài khoản 911 theo quy định của Thông tư 200/2014/TT- BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp  . Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Như vậy, cuối mỗi một kỳ kế toán doanh nghiệp sẽ phát sinh kết quả hoạt động kinh doanh. Đó là Doanh nghiệp có lãi hoặc lỗ để làm cơ sở cho các năm chính tiếp theo. Đồng thời việc doanh nghiệp cộng lãi hoặc trừ lỗ vào năm kế tiếp đó thì gọi là kết chuyển lãi, lỗ. 

Nói một cách dễ hiểu hơn, kết chuyển lãi, lỗ chính là việc mà kế toán doanh nghiệp sẽ tiến hành cộng phần lãi hoặc trừ phần lỗ vào năm tài chính tiếp theo của doanh nghiệp. Nhằm phản ảnh sang năm sau tài chính tiếp theo làm cơ sở đánh giá hiệu quả của năm đó. Và việc phản ánh này chính là kết chuyển lỗ đầu năm, cuối năm. 

2. Các nguyên tắc khi chuyển lãi, lỗ

- Các nguyên tắc chung khi chuyển lãi, lỗ giữa các năm như sau: 

+ Doanh nghiệp chỉ được chuyển lỗ khi có kết quả hoạt động kinh doanh là lãi

+ Doanh nghiệp sau khi quyết toán mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập của những năm tiếp theo

+ Doanh nghiệp được chuyển lỗ liên tục hoặc toàn hộ lỗ nhưng tối đa không quá số lãi trong kỳ

+ Thời gian chuyển lỗ liên tục tối đa không quá 05 năm kể từ sau năm liên tiếp sau năm phát sinh lỗ. Nếu quá thời hạn 5 năm này và số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào phần thu nhập của các năm tiếp theo.

+ Trong trường hợp, thời gian chuyển lỗ phát sinh tiếp số lỗ phát sinh này sẽ được  chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

+ Doanh nghiệp tại thời chuyển lỗ vào thu  nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khai nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi nộp tờ khai quyết toán thuế. 

2.1. Đối với các doanh nghiệp thông thường

Đối với các doanh nghiệp thông thường thì nguyên tắc chuyển lỗ sau đây

- Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế được coi là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước sang

- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế và bị lỗ thì sẽ chuyển toàn bộ liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã từ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm sau năm phát sinh lỗ

- Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

Ví dụ 1:  Năm 2020 Doanh nghiệp X có phát sinh lỗ là 15 tỷ đồng , năm 2021 Doanh nghiệp này có phát sinh thu nhập (phát sinh lãi) là 17 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2020 là 15 tỷ đồng. Như vậy thì Doanh nghiệp X phải chuyển toàn bộ vào thu nhập của năm 2021.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp Y phát sinh lỗ vào năm 2020 là 20 tỷ đồng, năm 2021 Doanh nghiệp Y có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì khi đó chuyển kết lãi, lỗ được tính như sau:

Doanh nghiệp Y phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập năm 2021;

Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, Doanh nghiệp Y phải chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ ở năm 2020 nêu trên sang các năm tiếp theo, nhưng tối đã không được quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. 

- Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó, Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định được nêu trên 

- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên, Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau phát sinh lỗ.

Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hay thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp tự xác định thì theo số lỗ được xác định theo kết luận của cơ quan điều tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.

Nếu quá hạn 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, và nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau nữa.

Trong trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, tách, chia, giải thể, phá sản thì phải thực hiện quyết toán thuế vói cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đối loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền, số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thi nhập của các năm liên tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đối sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. 

2.2. Đối với các doanh nghiệp có ưu đãi thuê


Trường hợp  trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh ( không bao gôm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dụ án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập  (hoặc ngược lai) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập

Đối với trường hợp trong các lỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu có thời gian chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước sau đó vẫn có lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (Không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật).

 

3. Hạch toán kết chuẩn lãi, lỗ đầu năm cuối năm

3.1. Bút toán kết chuyển lãi, lỗ đầu năm 

Căn cứ đê kết chuyển lãi lỗ từ năm trước sang năm nay chính là số dư của tài khoản 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

TK 421 có 2 tài khoản cấp 2 :

- TK 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

- TK 4412: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

Để xác định được kết quả hoạt động kinh doanh năm trước thì chúng ta cần phải dự vào số dư tài khoản của TK 4212 trên bảng cân đối phát sinh tài khoản của năm trước.

- Nếu TK 4212 có số dự bên Nợ  => Năm trước doanh nghiệp lỗ, thì kết chuyển lỗ, kế toán hoạch toán như sau:

Nợ TK 4211 - TNST chưa phân phối năm trước
Có TK 4212 -LNST chưa phân phối năm nay

- Nếu TK 4212 có số sư bên Có => năm trước doanh nghiệp lãi, thì ghi:

Nợ TK 4212 - LNTS chưa phân phối của năm nay
Có TK 4211 - LNST chưa phân phối năm trước 

3.2. Bút toán kết chuyển lãi, lỗ cuối năm

Để đảm bảo kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định chính xác nhất, trước khi tiến hành kết chuyển lãi lỗ, kế toán doanh nghiệp được xác định chính xác nhất, trước khi tiến hành kết chuyển lãi lỗ, kết toán doanh nghiệp cần thực hiện các bút toán hoặc toán định kỳ. Đây sẽ là căn cứ để xác định chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Hệ thống các bút toán kết chuyển cuối kỳ thược được sử dụng bao gồm:

- Kết chuyển doanh thu bán hàng và dịch vụ thuần

- Nợ TK 511 - Doanh thu án hàng và cung cấp dịch vụ

- Có  TK 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

 Kết chuyển giá vốn hàng bán: 

- Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

Kết chuyển doanh thu tài chính và thu nhập khác:

- Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Nợ TK 711 - thu nhập khác

- Có TK 911 - xác định kết quả kinh doanh 

Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác:

- Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh 

- Có TK 635 - Chi phú tài chính 

- Có TK 811 - Chi phí khác

Kết chuyển chi phí bán hàng:

- Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh 

- Có TK 641 - Chi phí bán hàng 

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp :

- Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh 

- Có TK 641 - Chi phí bán hàng 

Kết chuyển cho phí thuế TNDN hiện hành 

- Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh 

- Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp  hiện hành

Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:

Kết chuyển lãi, ghi: 

- Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Kết chuyển lỗ, ghi:

- Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. 

Trên đây là bài viết của Công ty Luật Minh Khuê về vấn đề Kết chuyển lãi, lỗ, mong rằng, bài viết này mang lại cho các quý bạn đọc có thêm kiến thức hữu ích. Nếu quý bạn đang có bất kỳ thắc mắc nào về pháp lý cần giải đáp, xin vui lòng liên hệ tới tổng đài hotline: 1900.6162 của chúng tôi để được đội ngũ nhân viên tư vấn trực tiếp giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng kịp thời và chính xác. Ngoài ra quý bạn đọc có thể gửi  yêu cầu về địa chỉ email : lienhe@luatminhkhue.vn.

Cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm và theo dõi chúng tôi. Trân trọng./.