1. Hiểu như thế nào về kho ngoại quan?

Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Luật hải quan 2014, kho ngoại quan được quy định là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

Và theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng tại khoản 20 Điều 4 có quy định về khu phi thuế quan như sau: Khu phi thuế quan bao gồm khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo quản, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu." Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện nay kho ngoại quan là một khu phi thuế quan, vì vậy kho ngoại  quan sẽ được hưởng những ưu đãi về thuế quan nhất định theo quy định của pháp luật.

Hiện nay liên quan đến kho ngoại quan, pháp luật đã quy định rất rõ về các vấn đề liên quan như hàng hóa trong kho ngoại quan; đối tượng được thuê kho ngoại quan; quy định về hợp đồng thuê kho ngoại quan; các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan và đặc biệt là các quy định về điều kiện để được công nhận là kho ngoại quan. Ngoài ra, pháp luật còn quy định cụ thể các tài liệu, giấy tờ cần phải có trong hồ sơ đề nghị công nhận kho ngoại quan mà bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể, chi tiết về vấn đề này.

2. Quy định của pháp luật về điều kiện công nhận kho ngoại quan

Hiện nay, theo quy định của pháp luật về điều kiện công nhận kho ngoại quan, tại Điều 10 Nghị định 68/2016/NĐ-CP về điều kiện công nhận kho ngoại quan như sau: 

- Khu vực đề nghị công nhận kho ngoại quan phải nằm trong các khu vực: cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất khẩu, nhận khẩu hàng hóa được thành lập nội địa, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế; khu công nghiệp, khu công nghiệp cao, khu phi thuế quan và các khu vực theo quy định của pháp luật hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics.

- Kho, bãi ngoại quan phải được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan, trừ kho nằm trong khu vực cửa khẩu, cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh.

- Quy định về diện tích, quy ngoại quan cần đáp ứng việc nằm trong khu vực cảng biển thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng không quốc tế hoặc khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2. Đối với kho ngoại quan chuyên dùng có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m3. Trong trường hợp kho ngoại quan nằm trong khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 4.000m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2; Kho ngoại quan không thuộc trường hợp kể trên phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng tối thiểu phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2

- Cần đáp ứng được điều kiện phần mềm, phần mềm phải đáp ứng được yêu cầu về quản lý dữ liệu, kết quả xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về tên hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng của hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong kho ngoại quan chi tiết theo tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động.

- Phải có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho ngoại quan, bãi ngoại quan (bao gồm cổng, của và trong kho bãi, riêng kho ngoại quan chứa hàng đông lạnh không phải lắp đặt trong kho) vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ ảnh tối thiểu 06 tháng.

Theo đó, để được công nhận kho ngoại quan, cần phải đáp ứng được các điều kiện về địa điểm theo đúng quy định của pháp luật như đã phân tích ở trên, các điều kiện về việc ngăn cách với khu vực xung quanh, điều kiện về diện tích đối với từng địa điểm nhất định, các điều kiện về phần mềm, điều kiện về hệ thống camera. 

3. Quy định của pháp luật về hồ sơ công nhận kho ngoại quan

Để được công nhận kho hải quan, cần phải đáp ứng được các điều kiện kể trên và phải tiến hành thực hiện việc yêu cầu công nhận kho ngoại quan theo quy định của pháp luật. Về hồ sơ công nhận kho hải quan, Điều 11 Nghị định 68/2016/NĐ-CP có sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 68/2016/N Đ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, cụ thể:

- Văn bản đề nghị công nhận theo mẫu số 01 được ban hành kèm theo nghị định 68/2016/NĐ-CP, số lượng gồm 01 bản chính. Văn bản đề nghị phải là văn bản đúng theo quy định mà pháp luật quy định ban hành kèm theo nghị định 68/2016/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác quy định tại khoản 4 Điều 81 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, số lượng là 01 bản chụp.

- Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan, số lượng 01 bản chụp. Nhữ đã trình bày về phần điều kiện để được công nhận kho ngoại quan, một trong những điều kiện cần đáp ứng đó là việc ngăn cách với bên ngoài, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan. Do đó, trong hồ sơ đề nghị công nhận kho ngoại quan, cơ quan, tổ chức có đề nghị cần phải nộp đầy đủ thiết kế khu vực  bãi thể hiện rõ nội dung này trong hồ sơ. 

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp, số lượng 01 bản chụp. Để bảo đảm việc phòng, chống cháy nổ, pháp luật đặt ra điều kiện các tổ chức muốn được công nhận kho ngoại quan phải đáp ứng được đủ các điều kiện về phòng cháy và chưa cháy theo quy định của pháp luật và trong hồ sơ gửi đề nghị công nhận kho ngoại quan phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp với số lượng là 01 bản chụp. 

Trên đây là một số vấn đề pháp lý về kho ngoại quan. Kho ngoại quan liên quan rất nhiều đến các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật, do đó để thuận tiện trong việc quản lý và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, pháp luật quy định khá cụ thể và chặt chẽ về các điều kiện để được công nhận là kho hải quan và hồ sơ để được công nhận là kho hải quan theo quy định của pháp luật. Việc quy định chặt chẽ các vấn đề này nhằm đảm bảo công tác quản lý của các cơ quan có liên nhan như hải quan, thuế,......Các vấn đề liên quan đến kho ngoại quan thường là vấn đề khá phức tạp, do đó, để có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan, có thể tham khảo bài viết: Quy định chung về kho ngoại quan? Nơi đủ điều kiện thành lập kho ngoại quan.

Mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý có liên quan liên hệ đầu số tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng.