- 1. Kho ngoại quan được hiểu là gì?
- 2. Doanh nghiệp chế xuất thực hiện mua bán với doanh nghiệp nội địa có phải thực hiện thủ tục hải quan hay không?
- 3. Doanh nghiệp nội địa thực hiện mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất thì có cần thực hiện thủ tục hải quan hay không?
- 4. Doanh nghiệp nội địa có thể gửi hàng hóa mua được từ doanh nghiệp chế xuất vào kho ngoại quan không?
1. Kho ngoại quan được hiểu là gì?
Theo quy định của Điều 4, Khoản 10 của Luật Hải Quan năm 2014, Kho ngoại quan được định nghĩa là khu vực lưu giữ hàng hóa đã hoàn tất thủ tục hải quan và đang chờ xuất khẩu; hoặc là nơi lưu trữ hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài, đang chờ nhập khẩu vào Việt Nam hoặc xuất khẩu sang nước khác.
Đặc điểm chung của kho ngoại quan bao gồm vị trí và quy mô, thường được đặt tại các cảng biển, sân bay hoặc gần các cửa khẩu quan trọng. Sự lựa chọn chiến lược này nhằm tối ưu hóa quá trình vận chuyển và tiếp nhận hàng hóa, giảm thiểu thời gian vận chuyển và tăng cường hiệu quả trong hoạt động logistics.
Các cơ sở vật chất và trang thiết bị của kho ngoại quan được trang bị hiện đại, bao gồm hệ thống lưu trữ pallet, máy móc nâng hạ, cẩu trục, hệ thống báo cháy và an ninh. Điều này đảm bảo an toàn cho hàng hóa được lưu trữ và ngăn chặn sự cố không mong muốn.
Quy trình quản lý và vận hành kho ngoại quan được thực hiện một cách chuyên nghiệp và nghiêm ngặt, nhằm đảm bảo sự chính xác và hiệu quả trong quá trình lưu trữ và giao nhận hàng hóa.
Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu cần sử dụng kho ngoại quan với những lý do sau đây:
- Đối với doanh nghiệp nước ngoài xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam, kho ngoại quan cung cấp dịch vụ lưu trữ và bảo quản hàng hóa, cho phép họ tạm gửi hàng vào kho trước khi xuất ra nước khác hoặc nhập vào Việt Nam mà không phải trả thuế nhập khẩu tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp có thể thực hiện giao dịch trực tiếp từ kho ngoại quan, giúp họ tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình mua bán hàng hóa và chuyển đổi quyền sở hữu.
- Tiết kiệm đáng kể chi phí lưu trữ hàng hóa trong kho trong thời gian dài.
- Đảm bảo quá trình giao nhận hàng hóa diễn ra nhanh chóng và đúng tiến độ.
Theo quy định tại Điều 85 của Nghị định 08/2015/NĐ-CP, những hàng hóa được phép gửi vào kho ngoại quan bao gồm:
- Hàng hóa đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu.
- Hàng hóa nhập vào Việt Nam bởi doanh nghiệp nước ngoài mà chưa ký kết hợp đồng bán hàng với doanh nghiệp trong nước.
- Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam đang chờ thực hiện thủ tục nhập khẩu.
- Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đang chờ để tiến hành tái xuất.
- Hàng hóa của doanh nghiệp nước ngoài đang chờ để tiến hành tái xuất sang nước thứ ba.
- Hàng hóa đã hết thời hạn tạm nhập và phải tuân thủ quy định về tái xuất.
2. Doanh nghiệp chế xuất thực hiện mua bán với doanh nghiệp nội địa có phải thực hiện thủ tục hải quan hay không?
Dựa vào quy định của Điều 74 trong Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Khoản 50 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC), các quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) được xác định như sau:
Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm xuất khẩu của DNCX phải tuân thủ quy trình hải quan theo quy định và phải được sử dụng đúng mục đích sản xuất. Tuy nhiên, có một số trường hợp mà DNCX và đối tác của DNCX có quyền chọn lựa thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan, đó là:
- Hàng hóa được mua, bán, thuê, mượn giữa các DNCX với nhau. Trong trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị của hợp đồng gia công giữa các DNCX, thì quy định tại khoản 3 của Điều 76 trong Thông tư này sẽ được áp dụng.
- Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng được mua từ nội địa để xây dựng công trình hoặc phục vụ cho hoạt động điều hành của bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX.
- Hàng hóa được luân chuyển trong nội bộ của một DNCX hoặc luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất.
- Hàng hóa của các DNCX thuộc một tập đoàn hoặc hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc.
- Hàng hóa được đưa vào hoặc đưa ra khỏi DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong quá trình sản xuất như kiểm tra, phân loại, đóng gói, và đóng gói lại.
Trong trường hợp DNCX không thực hiện thủ tục hải quan, họ phải lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết theo dõi việc đưa vào và đưa ra hàng hóa theo quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, và kiểm toán. Trong đó, phải xác định rõ mục đích và nguồn gốc của hàng hóa.
Doanh nghiệp chế xuất chỉ được miễn thực hiện thủ tục hải quan đối với giao dịch hàng hóa mới khi chúng thuộc một trong những trường hợp được mô tả trên.
3. Doanh nghiệp nội địa thực hiện mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất thì có cần thực hiện thủ tục hải quan hay không?
Dựa theo quy định của Điều 86 trong Thông tư 38/2015/TT-BTC, các thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
Hàng hóa được giao dịch mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
Do đó, trong trường hợp Công ty tiến hành mua bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất để sản xuất hoặc tiêu thụ nội địa, Công ty sẽ thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt như được nêu tại Khoản 1 của Điều 74, Công ty có quyền lựa chọn việc thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan.
4. Doanh nghiệp nội địa có thể gửi hàng hóa mua được từ doanh nghiệp chế xuất vào kho ngoại quan không?
Dựa theo quy định của Điều 84 trong Nghị định 08/2015/NĐ-CP về việc thuê kho ngoại quan, các điều sau đây được quy định:
- Đối tượng được phép thuê kho ngoại quan:
+ Các tổ chức và cá nhân Việt Nam có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu và thuộc các thành phần kinh tế;
+ Các tổ chức và cá nhân nước ngoài.
- Hợp đồng thuê kho ngoại quan:
+ Hợp đồng thuê kho ngoại quan được thỏa thuận bởi chủ kho ngoại quan và chủ hàng theo quy định của pháp luật, trừ khi chủ hàng đồng thời cũng là chủ kho ngoại quan;
+ Thời hạn hiệu lực và thời hạn thuê kho ngoại quan do chủ hàng và chủ kho ngoại quan thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không vượt quá thời hạn quy định cho việc lưu giữ hàng hóa tại kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 của Điều 61 trong Luật Hải quan;
+ Trong trường hợp quá thời hạn thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 của Điều 61 Luật Hải quan, nếu chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền không đưa hàng ra khỏi kho ngoại quan, hoặc trong thời hạn thuê kho ngoại quan nhưng chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền có văn bản đề nghị thanh lý, Cục Hải quan sẽ tổ chức thanh lý hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Thêm vào đó, theo quy định của Điều 85 trong Nghị định 08/2015/NĐ-CP về việc gửi hàng hóa vào kho ngoại quan, các hàng hóa từ Việt Nam sau khi hoàn tất thủ tục hải quan xuất khẩu, cùng như hàng hóa từ nước ngoài đang chờ thực hiện thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba, của các đối tượng được phép thuê kho ngoại quan theo quy định tại Khoản 1 của Điều 84 trong Nghị định này, sẽ được đưa vào kho ngoại quan để tiến hành lưu giữ.
Do đó, nếu Công ty có kế hoạch mua hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất để xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan và mong muốn sử dụng kho ngoại quan, doanh nghiệp chế xuất sẽ cần mở tờ khai xuất khẩu vào kho ngoại quan. Đồng thời, để thực hiện quá trình này, Công ty cũng cần phải ký kết hợp đồng thuê kho ngoại quan.
Bài viết liên quan: Nhập khẩu hàng hóa từ kho ngoại quan vào nội địa để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có phải chịu thuế giá trị gia tăng không?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết!