1. Thời gian lưu giữ hàng hóa gửi kho ngoại quan theo quy định
Theo định nghĩa trong khoản 10 của Điều 4 Luật Hải quan 2014, kho ngoại quan được xác định là một khu vực trong đó có các kho, bãi được sử dụng để lưu giữ hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan và đang chờ xuất khẩu, bao gồm cả hàng hóa từ nước ngoài được gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.
Hàng hóa gửi vào kho ngoại quan sẽ được giữ trong khoảng thời gian không vượt quá 12 tháng tính từ ngày nhập kho. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan có thể gia hạn một lần, nhưng không quá 12 tháng.
Tóm lại, kho ngoại quan là khu vực được sử dụng để lưu trữ hàng hóa đã hoàn tất thủ tục hải quan và đang chờ xuất khẩu hoặc nhập khẩu, bao gồm cả hàng từ nước ngoài đưa vào để chờ xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.
Dựa trên Điều 61 của Luật Hải quan 2014 về quy định hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, và địa điểm thu gom hàng lẻ, quy định như sau:
- Hàng hóa gửi vào kho ngoại quan được giữ trong thời gian không vượt quá 12 tháng tính từ ngày nhập kho. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Cục trưởng Cục Hải quan quản lý kho ngoại quan có thể gia hạn một lần, nhưng không quá 12 tháng.
- Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày nhập kho. Nếu có lý do chính đáng phù hợp với quy trình sản xuất, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý kho bảo thuế có thể gia hạn thời gian lưu giữ.
- Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ bao gồm hàng nhập khẩu chưa hoàn tất thủ tục hải quan và hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ. Thời gian lưu giữ tại địa điểm này không vượt quá 90 ngày tính từ ngày đưa vào. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ có thể gia hạn một lần, nhưng không quá 90 ngày.
Tóm lại, theo quy định trên, hàng hóa sẽ được giữ trong kho ngoại quan không quá 12 tháng tính từ ngày nhập kho.
2. Thành lập kho ngoại quan phải đáp ứng những điều kiện gì theo quy định?
Dựa trên Điều 62 của Luật Hải quan 2014 về điều kiện thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, và địa điểm thu gom hàng lẻ, quy định như sau:
- Kho ngoại quan và địa điểm thu gom hàng lẻ được thiết lập tại các khu vực sau đây:
+ Các cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất nhập khẩu trong nội địa, các cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt quốc tế;
+ Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu không chịu thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.
- Kho bảo thuế được thành lập tại các khu vực nhà máy của các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
- Quyết định về việc thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế và địa điểm thu gom hàng lẻ thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
- Chính phủ sẽ ban hành các quy định chi tiết về việc thành lập và hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế và địa điểm thu gom hàng lẻ.
Theo quy định đó, các khu vực sau đây sẽ được lập kho ngoại quan:
- Các cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất nhập khẩu trong nội địa, các cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt quốc tế;
- Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu không chịu thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan sẽ có những quyền và nghĩa vụ gì?
Dựa theo quy định của Điều 63 Luật Hải quan 2014 về quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kho ngoại quan, bao gồm doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, cũng như chủ hàng hóa và chủ kho bảo thuế, quy định như sau:
- Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan và chủ hàng hóa khi gửi hàng vào kho ngoại quan có các quyền và nghĩa vụ như sau:
+ Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan được phép ký kết hợp đồng nhận hàng hóa gửi vào kho ngoại quan và di chuyển hàng hóa trong kho ngoại quan dưới sự thỏa thuận của chủ hàng hóa. Đồng thời, doanh nghiệp này phải tuân thủ các yêu cầu kiểm tra hàng hóa từ phía cơ quan hải quan. Định kỳ mỗi 03 tháng, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan phải cung cấp thông tin bằng văn bản về tình trạng hàng hóa và hoạt động của kho ngoại quan đến Cục Hải quan quản lý kho ngoại quan;
+ Chủ hàng hóa có quyền được gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của cán bộ hải quan. Họ cũng có quyền chuyển quyền sở hữu hàng hóa. Tuy nhiên, việc chuyển hàng hóa từ một kho ngoại quan này sang một kho ngoại quan khác phải có sự đồng ý bằng văn bản từ Cục trưởng Cục Hải quan quản lý kho ngoại quan nơi lưu trữ hàng hóa đó.
- Chủ kho bảo thuế khiến cho nguyên liệu và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có các quyền và nghĩa vụ sau:
+ Lưu giữ hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
+ Có quyền sắp xếp, đóng gói lại, và di chuyển hàng hóa trong kho bảo thuế;
+ Phải thông báo trước cho cơ quan hải quan về kế hoạch dự kiến đưa nguyên liệu, vật tư trong kho bảo thuế vào quá trình sản xuất;
+ Định kỳ mỗi 03 tháng, phải cung cấp thông tin bằng văn bản về tình trạng hàng hóa và hoạt động của kho bảo thuế đến Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế;
+ Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, phải lập bảng tổng hợp các tờ khai hải quan nhập khẩu và số lượng nguyên liệu, vật tư đã đưa vào kho bảo thuế, cũng như tổng hợp các tờ khai hải quan xuất khẩu và số lượng hàng hóa đã xuất khẩu trong năm trước đó để gửi cho Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế.
- Chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ đều có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Chủ hàng hóa được quyền chuyển quyền sở hữu hàng hóa, thực hiện các hoạt động như đóng gói, gia cố, sửa chữa và bảo quản hàng hóa;
+ Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ được phép tách, đóng ghép các lô hàng từ nhiều chủ hàng hóa khác nhau để vận chuyển chung trong một công-te-nơ, cũng như sắp xếp và sắp xếp lại hàng hóa trong quá trình lưu giữ;
+ Định kỳ mỗi 03 tháng, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ phải thông báo bằng văn bản về tình trạng hàng hóa và hoạt động của mình đến Cục Hải quan quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ.
- Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ và chủ kho bảo thuế đều có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, thống kê, cũng như trang bị phương tiện và thiết bị kỹ thuật quản lý hàng hóa bằng phương tiện điện tử và kết nối mạng với cơ quan hải quan để thực hiện việc kiểm tra và giám sát hải quan theo quy định của Luật này.
- Tất cả các doanh nghiệp và cá nhân liên quan bao gồm doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ kho bảo thuế và chủ hàng hóa đều phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về hoạt động của kho ngoại quan, kho bảo thuế và địa điểm thu gom hàng lẻ.
Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan sẽ được phân định các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Có quyền thực hiện các hợp đồng nhận hàng hóa gửi vào kho ngoại quan và được phép di chuyển hàng hóa trong kho ngoại quan dưới sự thỏa thuận của chủ hàng hóa.
- Phải thực hiện thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan quản lý kho ngoại quan mỗi 03 tháng một lần, để cung cấp thông tin về tình trạng hàng hóa và hoạt động của kho ngoại quan.
Bài viết liên quan: Kho ngoại quan là gì? Vai trò, mục đích của kho ngoại quan là gì?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!