1. Kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng hàng không dân dụng quốc tế được hiểu như thế nào?
Cảng hàng không dân dung quốc tế được hiểu là một loại cảng hàng không được phục vụ để đón nhận và xuất phát các chuyến bay quốc tế. Đây là những cảng hàng không có cơ sở hạ tầng và dịch vụ phục vụ các chuyển bay quốc tế, cho phép các hàng hàng không và máy bay từ các quốc gia khác trên thế giới thực hiện các hoạt động bay tời và từ cảng này. Các cảng hàng không dân dụng quốc tế chủ yếu có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy giao thương và du lịch quốc tế. Chúng cung cấp các dịch vụ và tiện ích cho hành khách và hàng hóa đi qua các đường bay quốc tế, bao gồm đón tiếp khách du lịch, thương mại và doanh nghiệp từ khắp nơi trên thế giới.
Kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng hàng không dân dụng quốc tế được hiểu là một khu vực đặc biệt được sử dụng để kiểm tra, xử lý và quản lý hàng hóa, hành lý và hàng tạm nhập xuất tại cảng hàng không. Đây là khu vực nằm trong phạm vi sân bay và có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động liên quan đến hàng hóa và hành lý trước khi chúng được chuyển đến hoặc sau khi chúng được nhận từ các chuyển bay.
Một số hoạt động chính trong kho ngoại quan bao gồm:
- Kiểm tra và xử lý hành lý và hàng hóa nhập xuất: Các hàng hóa và hành lý của hành khách sẽ được kiểm tra, xử lý và thông quan tại kho ngoại quan trước khi chúng được chuyển đến các chuyển bay hoặc sau khi chúng được nhận từ các chuyển bay.
- Thực hiện thủ tục hải quan và kiểm tra an ninh: Kho ngoại quan thực hiện các thủ tục hải quan để đảm bảo tuân thủ các quy định và luật pháp liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa. Ngoài ra, các biện pháp an ninh cần thiết cũng được thực hiện
- Quản lý và lưu trữ hàng hóa: Kho ngoại quan cũng đảm nhiệm việc quản lý và lưu trữ tạm thời hàng hóa và hành lý cho đến khi chúng được chuyển đến hoặc nhận từ các chuyến bay.
Kho ngoại quan trong khu vực cảng hàng không dân dụng quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các hoạt động hàng không và hỗ trợ cho sự di chuyển và giao thương hàng hóa trên toàn cầu.
2. Điều kiện để công nhận kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng hàng không dân dụng quốc tế
Các điều kiện để công nhận một kho ngoại quan thì cần tuân thủ theo quy định của Điều 10 Nghị định 68/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2020/NĐ-CP. Dưới đây là phân tích chi tiết về các điều kiện này:
- Vị trí và khu vực: Kho ngoại quan phải nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan hoặc khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu vực được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nằm trong quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics. Điều này đảm bảo rằng kho ngoại quan nằm trong địa điểm thuận lợi và đúng quy định của các khu vực hải quan và logistics.
- Ngăn cách và bảo mật: Kho ngoại quan phải được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng tường rào, trừ khi kho nằm trong khu vực cửa khẩu hoặc cảng đã có tường rào ngăn cách biệt lập với khu vực xung quanh. Điều này đảm bảo sự an toàn và kiểm soát của kho ngoại quan, đồng thời tránh việc xâm phạm hoặc xâm nhập từ bên ngoài.
- Diện tích của kho ngoại quan phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Kho nằm trong khu vực cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, cảng hàng không quốc tế hoặc khu vực ga đường sắt liên vận quốc tế phải có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2.
+ Kho ngoại quan chuyên dùng có diện tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m2 hoặc thể tích kho chứa hàng tối thiểu 1.000 m3.
+ Kho ngoại quan nằm trong khu công nghiệp phải có diện tích khu đất tối thiểu 4.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2.
+ Kho ngoại quan không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này phải có diện tích khu đất tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó kho chứa hàng phải có diện tích tối thiểu 1.000 m2.
+ Bãi ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 10.000 m2, không yêu cầu diện tích kho.
- Phần mềm quản lý và giám sát: Kho ngoại quan phải có phần mềm đáp ứng yêu cầu quản lý lưu giữ, kết xuất dữ liệu trực tuyến cho cơ quan hải quan về thông tin hàng hóa (tên hàng, chủng loại, số lượng, tình trạng), thời điểm hàng hóa đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong kho ngoại quan chi tiết theo tờ khai hải quan để quản lý theo Hệ thống quản lý, giám sát hàng hóa tự động. Điều này giúp cơ quan hải quan có thể giám sát và kiểm soát thông tin hàng hóa và lưu giữ dữ liệu trực tuyến.
- Hệ thống camera: Kho ngoại quan phải có hệ thống camera đáp ứng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý. Hình ảnh quan sát được mọi vị trí của kho ngoại quan, bãi ngoại quan (bao gồm cổng, cửa và trong kho bãi, riêng kho ngoại quan chứa hàng đông lạnh không phải lắp đặt trong kho) vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu về hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng. Hệ thống camera giúp cơ quan hải quan có thể giám sát và kiểm soát hàng hóa trong kho ngoại quan một cách hiệu quả.
Tóm lại, để được công nhận là một kho ngoại quan, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 67/2020/NĐ-CP. Các điều kiện này nhằm đảm bảo sự an toàn, kiểm soát và quản lý chặt chẽ trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa và hàng hóa tạm nhập tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.
3. Hồ sơ đề nghị công nhận kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng hàng không dân dụng quốc tế gồm những gì?
Hồ sơ công nhận kho ngoại quan nằm trong khu vực cảng hàng không dân dụng quốc tế được quy định tại Điều 11 Nghị định 68/2016/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 11 Nghị định 67/2020/NĐ-CP, cụ thể gồm:
- Văn bản đề nghị công nhận: Hồ sơ công nhận kho ngoại quan bắt buộc phải bao gồm văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định. Văn bản này là một bản chính, và trong hồ sơ chỉ cần có duy nhất một bản chính của văn bản này.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác: Hồ sơ cần kèm theo một bản chụp của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc chứng từ khác về doanh nghiệp. Đây là một bản chụp của giấy tờ này để xác nhận rằng doanh nghiệp đủ điều kiện hợp pháp để vận hành kho ngoại quan.
- Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi: Hồ sơ cần kèm theo một bản chụp của sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi, thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các kho hàng, vị trí lắp đặt hệ thống camera, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của cơ quan hải quan. Sơ đồ này cần minh họa một cách chi tiết và rõ ràng các yếu tố về cấu trúc và hệ thống của kho ngoại quan.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy: Hồ sơ cần kèm theo một bản chụp của giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy do cơ quan công an cấp. Điều này đảm bảo rằng kho ngoại quan đã đáp ứng các yêu cầu về an toàn phòng cháy và chữa cháy, để đảm bảo sự an toàn cho hàng hóa và cơ sở vật chất.
Tóm lại, hồ sơ công nhận kho ngoại quan bao gồm các giấy tờ và thông tin quan trọng liên quan đến quyền sở hữu, vị trí và cấu trúc của kho ngoại quan, đồng thời đảm bảo tính bảo mật và an toàn trong việc lưu giữ hàng hóa tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.
Xem thêm: Cảng hàng không là gì? Tìm hiểu quy định về cảng hàng không?
Luật Minh Khuê sẽ giải đáp các thắc mắc liên quan qua số tổng đài 1900.6162 hoặc qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn