1. Đặt tên tàu biển.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc đặt tên tàu biển là một trong những thủ tục bắt buộc phải thực hiện khi đăng ký tàu biển. Tên tàu biển là một trong những thông tin cơ bản của tàu biển, được thể hiện trên giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và các giấy tờ liên quan khác. Tên tàu biển có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định chủ sở hữu, phân biệt tàu biển với các tàu biển khác và góp phần bảo đảm an toàn hàng hải.
Để đặt tên cho tàu biển, chủ tàu cần phải được cơ quan đăng ký tàu biển chấp thuận. Hồ sơ đề nghị cơ quan đăng ký tàu biển chấp thuận tên tàu được quy định tại Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.
2. Thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị cơ quan đăng ký tàu biển chấp thuận tên tàu.
Theo quy định tại Thông tư số 07/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 171/2016/NĐ-CP của chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển quy định về hồ sơ đề nghị cơ quan đăng ký tàu biển chấp thuận tên tàu.
Theo quy định này, hồ sơ đề nghị cơ quan đăng ký tàu biển chấp thuận trên tà bao gồm:
- Tờ khai chấp thuận đặt tên tàu biển theo mẫu (01 bản)
+ Tờ khai chấp thuận đặt tên tàu biển là mẫu văn bản do cơ quan đăng ký tàu biển ban hành, trong đó chủ tàu kê khai các thông tin về tên tàu biển, loại tàu biển, số đăng ký tàu biển, v.v.
+ Tờ khai chấp thuận đặt tên tàu biển phải được chủ tàu ký và đóng dấu (nếu có).
- Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn ngữ nước ngoài);
+ Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển là các giấy tờ chứng minh chủ tàu có quyền sở hữu đối với tàu biển.
+ Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam. Giấy phép này là cơ sở để chứng minh chủ tàu là tổ chức nước ngoài có cơ sở hoạt động tại Việt Nam.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính);
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giấy tờ do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giấy tờ chứng minh chủ tàu là tổ chức có tư cách pháp nhân.
+ Trường hợp chủ tàu là cá nhân thì không cần nộp giấy tờ này. Giấy tờ này phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền và còn hiệu lực.
- Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cứ công dân hoặc hộ chiếu (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính); trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì nộp hộ chiếu (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính)
+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu là giấy tờ chứng minh chủ tàu là cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc có quốc tịch nước ngoài.
+ Trường hợp chủ tàu là tổ chức thì không cần nộp giấy tờ này. Quy định này nhằm mục đích xác minh nhân thân của chủ tàu là cá nhân để đảm bảo quyền sở hữu đối với tàu biển.
Ví dụ:
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ABC là chủ sở hữu của một tàu biển mới đóng. Công ty ABC muốn đặt tên cho tàu biển là "Việt Nam 1"
Căn cứ quy định nêu trên, Công ty ABC cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai chấp thuận đặt tên tàu biển theo mẫu (01 bản chính);
- Hợp đồng mua, bán tàu biển (01 bản sao có chứng thực);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty ABC (01 bản sao có chứng thực)
Công ty ABC nộp hồ sơ tại trụ sở Cục Hàng hải Việt Nam. Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Cục hàng hải Việt Nam thẩm định tên tàu "Việt Nam 1" theo các yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 171/2016/NĐ-CP. Tên tàu "Việt Nam 1" đáp ứng các yêu cầu do đó Cục Hàng Hải Việt Nam ra quyết định chấp thuận tên tàu. Công ty ABC nhận kết quả tại trụ sở Cục Hàng hải Việt Nam.
Như vậy, thủ tục xử lý hồ sơ đề nghị cơ quan đăng ký tàu biển chấp thuận tên tàu đã được thực hiện thành công. Tàu biển của Công y ABC sẽ mang tên "Việt Nam 1"
Lưu ý:
- Chủ tàu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để đảm bảo thủ tục được giải quyết nhanh chóng, thuận lợi.
- Tên tàu biển cần được lựa chọn phù hợp, đảm bảo các yêu cầu của pháp luật và thể hiện được mong muốn của chủ tàu.
3. Yêu cầu đối với tên tàu biển
Tên tàu biển là một trong những thông tin quan trọng của tàu biển, được thể hiện trên các giấy tờ liên quan đến tàu biển, như chứng nhận đăng ký tàu biển, giấy chứng nhận quốc tịch tàu biển, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu biển, v.v. Các quy định đối với tên tàu biển định quy định tại Điều 13 Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.
Theo quy định này, tên tàu biển phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tên tàu biển phải được viết bằng chứ cái Latinh. Yêu cầu này nhằm mục đích thống nhất cách viết tên tàu biển trên thế giới, tạo thuận lợi cho việc ghi nhận, tra cứu và quản lý tàu biển trên phạm vị quốc tế.
- Tên tàu biển không được trùng với tên của tàu biển đã đăng ký tại Việt Nam hoặc tại các quốc gia, vùng lãnh thổ khác. Quy định này nhằm tránh việc trùng tên, gây nhầm lẫn trong quản lý tàu biển.
- Tên tàu biển không được gây hiểu nhầm, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tránh việc sử dụng tên tàu biển để tuyên truyền các nội dung trái pháp luật.
- Tên tàu biển không được vi phạm các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
5. Thủ tục xử lý hồ sơ đề nghị cơ quan đăng ký tàu biển chấp thuận tên tàu.
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 07/2020/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ quy định về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, cơ quan đăng ký tàu biển có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và giải quyết trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cụ thể, thủ tục xử lý hồ sơ nhau sau:
- Bước 1: Chủ tàu nộp hồ sơ. Chủ tàu nộp hồ sơ đề nghị cơ quan đăng ký tàu biển chấp thuận tên tàu tại trụ sở cơ quan đăng ký tàu biển.
- Bước 2: Cơ quan đăng ký tàu biển nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Bước 3: Cơ quan đăng ký tàu biển thẩm định trên tàu theo các yêu cầu quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định 171/2016/NĐ-CP.
- Bước 4: Cơ quan đăng ký tàu biển ra quyết định.
+ Nếu tên tàu đáp ứng các yêu cầu, cơ quan đăng ký tàu biển ra quyết định chấp thuận tên tàu.
+ Nếu tên tàu không đáp ứng các yêu cầu, cơ quan đăng ký tàu biển thông báo bằng văn bản cho chủ tàu để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc lựa chọn tên tàu khác.
- Bước 5: Chủ tàu nhận kết quả tại trụ sở cơ quan đăng kiểm.
Lưu ý:
+ Hồ sơ đề nghị chấp thuận tên tàu biển được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến cơ quan đăng ký tàu biển. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển sẽ trả lời chủ tàu bằng văn bản về việc chấp thuận tên tàu biển do chủ tàu lựa chọn.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ tàu để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
+ Trường hợp chủ tàu không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đăng ký tàu biển trả lại hồ sơ cho chủ tàu.
Xem thêm: Đăng ký tàu biển là gì? Đăng ký tàu đến cảng (Registration) là gì?
Nếu cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng gọi: 19006162 hoặc liên hệ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.