1. Đo đạc địa chính là gì?
1.1. Địa chính là gì?
Địa chính là cơ quan nhà nước có nhiệm vụ đo đạc, thống kê, kiểm kê đất đai trong cả nước, lập bản đồ địa chính và quản lí hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụ thống nhất quản lí nhà nước về đất đai.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lí bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lí bản đồ địa chính ở địa phương. Bản đổ địa chính được quản lí, lưu trữ tại cơ quan quản lí đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Các nội dung đo đạc thể hiện trên bản đồ địa chính: Theo Điều 8 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
- Khung bản đồ.
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định.
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp.
- Mốc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn.
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất.
- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình.
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến.
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao.
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình).
- Ghi chú thuyết minh. Khi ghi chú các yếu tố nội dung bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định về ký hiệu bản đồ địa chính quy định tại mục II và điểm 12 mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
- Thể hiện nội dung bản đồ địa chính
1.2. Đo đạc địa chính là gì? Phân loại đo đạc địa chính
Đo đạc địa chính là một phần công việc không thể thiếu của các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Thực chất đo đạc địa chính là nhiệm vụ xác định về mốc giới, ranh giới và diện tích của các lô, thửa đất cụ thể nào đó. Đây chính là bước đệm để thực hiện chính xác việc xác định các vị trí trên bản đồ. Mục đích chính là phục vụ cho công tác quản lý đất cũng như việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hiện này, việc đo đạc địa chính là rất quan trọng bởi chúng phục vụ rất nhiều cho công tác bàn giao mặt bằng, phục vụ cho việc mua bán, cho thuê đất. Hơn nữa đây cũng là việc cần làm để phục vụ cho việc thu thuế chuyển nhượng, thuế sử dụng và thuế chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Việc đo đạc này đòi hỏi độ chính xác cao để tránh việc cấp sai, cấp thiếu, cấp thừa diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bởi đây là loại giấy tờ có giá trị pháp lý chính vì vậy công việc đo đạc đòi hỏi người phải có chuyên môn.
Phân loại đo đạc địa chính: Trên thực tế, đo đạc địa chính được chia làm 4 loại với 4 nhiệm vụ khác nhau và những công việc cụ thể đó là:
- Trích lục thửa đất địa chính: Nhiệm vụ chính của công việc này đó là đo đạc với từng lô, thửa đất riêng biệt tại những nơi chưa có bản đồ địa chính. Việc đo đạc này sẽ giúp cho chính quyền địa phương sẽ dễ dàng hơn trong việc quản lý đất đai.
- Đo đạc để chỉnh lý bản đồ địa chính: Hình thức này chỉ được thực hiện khi ranh giới đất có sự thay đổi trên bản đồ. Cụ thể như thay đổi về diện thích hay thay đổi mục đích sử dụng… Ngoài ra, đo đạc để chỉnh lý bản đồ cũng được thực hiện khi mốc giới hoặc địa giới hành chính có sự thay đổi. Ví dụ như việc sáp nhập hoặc chia tách các xã, huyện hoặc tỉnh…
- Đo và vẽ bổ sung thêm vào bản đồ địa chính: Thường công tác này sẽ được thực hiện chủ yếu ở những đơn vị hành chính cấp xã. Bởi vì đa số các xã đã có bản đồ địa chính nhưng chưa thực hiện đo và vẽ khép kín. Hoặc những khu vực đã đo vẽ rồi nhưng lại chưa chi tiết hóa từng thửa đất trên địa bàn.
- Đo và vẽ lại bản đồ địa chính: Đây được coi là một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất trong việc đo đạc địa chính. Bởi đa số công việc này sẽ thực hiện đối với những khu vực chưa có bản đồ địa chính. Hoặc cũng có trường hợp đã có bản đồ địa chính những có nhiều biến động.
2. Quy trình thực hiện đo đạc địa chính
Bước 1: Xác định mục tiêu của công việc. Nhân viên làm nhiệm vụ đo đạc phải phối hợp chặt chẽ với chủ sở hữu để xác định rõ nhiệm vụ của mình. Cụ thể như như việc: Đo để cấp đổi, đo để chuyển quyền sử dụng đất, đo để chuyển mục đích sử dụng,…
Bước 2: Thu thập mọi tài liệu liên quan để phục vụ cho công tác đo đạc. Nhân viên phải yêu cầu chủ sở hữu cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ có liên quan chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của họ để có thể làm việc một cách chính xác và minh bạch.
Bước 3: Xác định rõ về ranh giới thửa đất trên thực tế đồng thời đánh dấu vị trí đó trên bản đồ. Đinh sắt, cọc bê tông, vạch sơn, cọc gỗ… là những dụng cụ hỗ trợ cho việc đo đạc được diễn ra nhanh hơn và chuẩn xác hơn. Sau khi đã đánh dấu xong, nhân viên đo đạc sẽ phải xác định các vị trí đó trên bản đồ. Trong quá trình đo, nhân viên cần phải ghi rõ địa chỉ các thửa đất tứ cận. Bởi đây sẽ là thông tin chính xác nhất để phục vụ cho công tác hoàn thiện hồ sơ pháp lý sau này.
Bước 4: Đo đạc lại thửa đất. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì việc đo đạc địa chính cũng trở lên dễ dàng hơn. Nhân viên cần chuẩn bị đầy đủ các loại máy móc, thiết bị có liên quan trước khi đo thực địa. Đây là những dụng cụ đo khá hiện đại và có thể cho kết quả chính xác nhất.
Bước 5: Đối chiếu lại với tài liệu cũ. Đây cũng là 1 bước rất quan trọng để xác thực tính chính xác của số liệu. Nếu có sự sai lệch thì nhân viên sẽ tìm ra nguyên nhân và biết cách giải trình. Thực tế, tất cả những ai làm công việc này đều rất coi trọng bước quan trọng này.
Bước 6: Xác nhận chính chủ và tứ cận của thửa đất. Sau khi đã có kết quả, nhân viên đo đạc phải xuất kết quả, tập hợp hồ sơ và kể cả là hồ sơ kỹ thuật của thửa đất. Từ những thông tin này cần phải xác nhận lại với chủ sở hữu sau đó mới có thể nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền.
Bước 7: Nộp hồ sơ. Đây là bước cuối cùng khi thực hiện 1 quy trình đo đạc địa chính. Khi đã kiểm tra xong bạn có thể nộp hồ sơ cho các cơ quan có thẩm quyền. Thường thì bạn sẽ không được nhận ngày giấy chứng nhận mà sẽ có giấy hẹn của cơ quan chuyên môn.
3. Hồ sơ đo đạc địa chính gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính và trích lục địa chính không chỉ là những thuật ngữ được người sử dụng đất và địa chính thường sử dụng mà còn được quy định cụ thể trong pháp luật đất đai. Hồ sơ đo đạc địa chính được hiểu là tập hợp những tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các cá nhân, tổ chức có liên quan (Khoản 1 Điều 3 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT).
Căn cứ Điều 4 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về các thành phần của hồ sơ đồ đạc địa chính như sau:
- Đối với địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ đồ đạc địa chính được lập dưới dạng số và được lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm có các tài liệu sau:
+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính bao gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai 2013. Sổ mục kê đất đai được lập nhằm liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo kết quả đo đạc vẽ lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo địa chính của thửa đất trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã theo Khoản 1 Điều 20 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
+ Sổ địa chính: Theo Khoản 1 Điều 21 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì Sổ địa chính được lập để ghi nhận về kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu của tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao để quản lý đất theo quy định pháp luật đất đai.
+ Bản lưu Giấy chứng nhận: Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định thì Giấy chứng nhận là tên gọi chung của các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở.
- Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ đo đạc địa chính gồm các tài liệu sau:
+ Tài liệu điều tra đo đạc địa chính bao gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai và Bản lưu Giấy chứng nhận đã được đề cập ở trên được lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có).
+ Tài liệu về Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số.
+ Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.
Nội dung kiểm tra hồ sơ đo đạc địa chính: Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về nội dung kiểm tra hồ sơ địa chính bao gồm:
– Kiểm tra về hình thức trình bày tài liệu hồ sơ địa chính.
– Kiểm tra về tính thống nhất của từng thông tin giữa các tài liệu.
– Kiểm tra về tính đầy đủ nội dung của từng tài liệu hồ sơ.
Khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết: Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ của Luật Minh Khuê.
Mọi vướng mắc bạn xin vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất Mong nhận được sự hợp tác. Trân trọng cảm ơn!