1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người mẹ mang thai hộ?

Quy trình giải quyết chế độ thai sản của người đang đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH), theo điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH, chi trả chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019, bao gồm các bước chính như sau: Hồ sơ có thể được nộp bởi đơn vị Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (SDLĐ) hoặc người lao động, thân nhân người lao động theo hướng dẫn.

Hồ sơ theo quy định tại Điều 101 Luật BHXH, Điều 5 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, Thông tư số 56/2017/TT-BYT, Điều 7 Nghị định số 33/2016/NĐ-CP, và Điều 15 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP. 

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.

- Trường hợp con chết sau khi sinh: Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con. Nếu con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.

- Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con, có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.

- Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con, có thêm biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.

- Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai, có thêm một trong các giấy tờ sau:

+ Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

+ Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.

+ Trường hợp phải GĐYK: Biên bản GĐYK.

- Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con, có thêm bản sao của bản thỏa thuận về mang thai hộ theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

Điều này giúp đảm bảo rằng hồ sơ đầy đủ và chính xác, đồng thời cung cấp đủ thông tin cần thiết để xác nhận việc hưởng chế độ thai sản đối với người mẹ mang thai hộ. Quy trình này đặc điểm chế độ thai sản và điều kiện cụ thể để hưởng chế độ này, đồng thời xác định rõ các giấy tờ cần thiết để nộp hồ sơ một cách đầy đủ và chính xác.

 

2. Lao động nữ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản hay không? 

Tại khoản 2 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hộ 2014, quy định chi tiết về chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ như sau:

- Lao động nữ mang thai hộ:

+ Khám thai,

+ Sẩy thai,

+ Nạo, hút thai,

+ Thai chết lưu,

+ Phá thai bệnh lý.

+ Chế độ này kéo dài cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ, nhưng không vượt quá thời gian. 

+ Trong trường hợp từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ, thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày, người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày, tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, và ngày nghỉ hằng tuần.

- Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Chính phủ sẽ quy định chi tiết về chế độ thai sản, thủ tục hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.

Vậy, theo quy định trên, lao động nữ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

 

3. Người mẹ mang thai hộ có được quyền quyết định số lượng bào thai

Theo Điều 97 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quy định về quyền và nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:

- Quyền yêu cầu hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe sinh sản:

+ Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe sinh sản.

+ Quyền này nhấn mạnh tới việc đảm bảo sự hỗ trợ và chăm sóc đầy đủ, toàn diện cho bên mang thai hộ, nhằm bảo vệ sức khỏe của cả người mang thai hộ và thai nhi.

- Quyền quyết định về số lượng bào thai:

+ Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của bên mang thai hộ hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai.

+ Điều này mang lại quyền tự quyết đối với người mang thai hộ trong việc quyết định về số lượng thai và cũng đồng thời đảm bảo tính nhân đạo trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

- Tuân thủ quy định pháp luật:

+ Quyền quyết định của người mang thai hộ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

+ Điều này nhấn mạnh tới việc đảm bảo rằng mọi quyết định của người mang thai hộ liên quan đến thai nhi và quá trình mang thai phải tuân theo các quy định pháp luật nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho cả người mang thai hộ và thai nhi.

Các quy định này nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi và đồng thời đảm bảo sự nhân đạo trong quá trình mang thai hộ, giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ.

 

4. Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ nhờ người mang thai hộ

Theo hướng dẫn bởi Mục 11 Phần II Thủ tục hành chính được ban hành kèm theo Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH năm 2018 về thủ tục người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng chế độ thai sản như sau:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động

Trách nhiệm của Người mẹ nhờ mang thai hộ:

- Người mẹ nhờ mang thai hộ phải nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động.

- Thời hạn nộp hồ sơ không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

- Trong trường hợp nghỉ việc trước thời điểm nhận con, người mẹ nhờ mang thai hộ cũng phải nộp hồ sơ theo quy định và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hộ.

Bước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơ và gửi cho cơ quan BHXH

Trách nhiệm của Người sử dụng lao động: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động phải lập hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hộ.

Bước 3: Cơ quan Bảo hiểm xã hộ giải quyết

Trách nhiệm của Cơ quan Bảo hiểm xã hộ:

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hộ phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước thời điểm nhận con, cơ quan bảo hiểm xã hộ phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

+ Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hộ không giải quyết, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng cộng, quy trình trên theo hướng dẫn của Mục 11 Phần II Thủ tục hành chính (Quyết định 1904/QĐ-LĐTBXH năm 2018) đề cập đến quá trình nộp, xử lý hồ sơ và chi trả chế độ thai sản cho người mẹ nhờ mang thai hộ.

Công ty Luật Minh Khuê xin gửi quý khách hàng nội dung sau: Chế độ thai sản cho chồng khi có vợ sinh con mới nhất năm 2023

Đội ngũ chuyên gia pháp lý của chúng tôi đã sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của bạn. Để liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật, quý khách có thể gọi đến số hotline 1900.6162. Để thuận tiện hơn, chúng tôi cũng chấp nhận yêu cầu chi tiết qua email theo địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác. Chân thành cảm ơn sự tin tưởng và hợp tác lâu dài của quý khách hàng.