1. Chế độ thai sản và đối tượng hưởng chế độ thai sản?

- Chế độ thai sản được hiểu là một trong những chế độ của BHXH mà người lao động tham gia BHXH được hưởng trong thời gian lao động nhằm bù đắp một phần thù lao khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do quá trình thai sản.

- Việc người lao động được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội là một trong những quyền của họ đã được ghi nhận tại Khoản 1 Điều 18 - Luật bảo hiểm xã hội 2014. Theo đó, tùy vào từng loại chế độ bảo hiểm xã hội sẽ có những đối tượng và điều kiện được hưởng riêng theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ vào Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội 2014, thì đối tượng được hưởng chế độ thai sản là người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội cụ thể bao gồm:

+ Người lao động làm việc theo các loại hợp đồng lao động: xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn. Kể cả hợp đồng giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 15 tuổi.

+ Người lao động là cán bộ, công chức, viên chức

+ Người lao động làm công tác trong tổ chức cơ yếu hoặc là công nhân quốc phòng, công an

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp của quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ hoặc chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu mà hưởng lương như đối với quân nhân

+ Người lao động làm trong vị trí: quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành hợp tác xã và có hưởng tiền lương.

=> Như vậy, đối tượng có thể được hưởng chế độ thai sản là những người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc tại các vị trí trong nhà nước, trong doanh nghiệp mà có hưởng tiền lương lao động. Đồng nghĩa với việc, người lao động là công dân Việt Nam có tham gia BHXH thuộc những đối tượng nêu trên là điều kiện cần để hưởng chế độ thai sản còn điều kiện đủ cụ thể còn tùy thuộc theo từng trường hợp trong quá trình thai sản.

 

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

- Căn cứ theo Điều 31 - Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì điều kiện để được hưởng chế độ thai sản của người lao động cụ thể như sau:

+ Người lao động thuộc một trong các trường hợp:

* Đối với lao động nữ: đang trong quá trình mang thai, mang thai hộ hoặc sinh con; là người mẹ nhờ mang thai hộ; đang nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đặt vòng tránh thai hoặc thực hiện biện pháp triệt sản.

* Đối với lao động nam: đang đóng báo hiểm xã hội có vợ đang sinh con; đang nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi; thực hiện biện pháp triệt sản.

+ Ngoài ra, người lao động là nữ mang thai hoặc mang thai hộ, là người mẹ nhờ mang thai hộ, là nữ sinh con; là người nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi đều phải đáp ứng việc trong khoảng 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên.

Trường hợp là lao động nữ sinh con trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội từ 12 tháng trở lên nhưng khi mang thai đã phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền để dưỡng thai  thì cần đóng bảo hiểm xã hội đủ 03 tháng trở lên trong khoảng 12 tháng trước khi sinh con.

Trường hợp trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 06 tháng tuổi mà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật thời gian hưởng, trợ cấp một lần và mức hưởng của chế độ thai sản.

 => Như vậy, có những trường hợp mà người lao động được hưởng chế độ thai sản có yêu cầu về giới tính nên sẽ chia ra những phúc lợi được hưởng riêng tùy theo từng trường hợp cụ thể. Đi kèm theo đó cũng có những điều kiện riêng đi kèm theo từng trường hợp.

Trong giới hạn bài viết này, chúng ta chỉ đi tìm hiểu nam giới được hưởng chế độ thai sản khi triệt sản không và điều kiện cũng như hồ sơ được hưởng chế độ đó như thế nào.

Vậy nên căn cứ theo điểm đ Khoản 1 Điều 31 - Luật bảo hiểm xã hội 2014, có thể rút ra kết luận sau: người lao động là nam giới khi triệt sản có được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

 

3. Nam giới triệt sản được hưởng chế độ thai sản như thế nào

- Triệt sản là một trong những biện pháp tránh thai vĩnh viễn có thể thực hiện đối với nam hoặc nữ giới theo các phương pháp của y học. Do đó, khi thực hiện biện pháp này người lao động cần phải đáp ứng cả những yêu cầu của cơ sở y tế về bảo đảm sức khỏe. Thể theo thực tế đó, pháp luật có quy định về hưởng chế độ thai sản cho nam giới khi triệt sản như sau:

Về thời gian hưởng chế độ, căn cứ theo Điều 37 -  Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định như sau:

+ Người lao động được hưởng chế độ theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền. Theo đó, người lao động là nam giới khi thực hiện biện pháp triệt sản được nghỉ việc tối đa 15 ngày. 

+ 15 ngày nghỉ việc này bao gồm cả những ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và các ngày nghỉ hằng tuần. 

Về mức hưởng chế độ thai sản, căn cứ theo Điều 39 - Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì nam giới khi triệt sản có mức hưởng sau:

+ Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ thai sản. Trường hợp đóng chưa đủ 06 tháng thì tính bình quân của các tháng đã đóng bảo hiểm.

+ Mức hưởng theo ngày được tính: một ngày bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 

+ Với trường hợp người lao động là nam giới khi triệt sản có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ từ 14 - 15 ngày làm việc trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Cả người lao động và người sử dụng lao động đều không phải đóng BHXH cho thời gian đó. 

=> Như vậy, lao động nam giới khi triệt sản được hưởng mức chế độ theo ngày nghỉ hưởng chế độ, theo đó:

Mức hưởng = (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc : 30 ngày) x (số ngày nghỉ việc hưởng chế độ)

 

4. Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ thai sản của nam giới khi triệt sản

Về hồ sơ cần chuẩn bị:

- Theo khoản 2 Điều 101 - Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm đối với trường hợp điều trị ngoại trú và nếu điều trị nội trú phải có bản chính hoặc bản sao giấy ra viện.

- Cụ thể về hồ sơ hưởng chế độ thai sản của nam giới khi triệt sản theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019 như sau:

+ Đối với trường hợp người lao động triệt sản mà điều trị nội trú cần chuẩn bị:

* Bản sao giấy ra viện

* Trong thời gian điều trị mà chuyển tuyến hoặc chuyển viện thì phải có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc chuyển viện. 

+ Đối với trường hợp người lao động triệt sản mà điều trị ngoại trú cần chuẩn bị:

* Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH 

* Hoặc Bản sao giấy ra viện có chỉ định của bác sĩ điều trị yêu cầu cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

Về trình tự thủ tục hưởng chế độ thai sản của nam giới khi triệt sản muốn hưởng chế độ thai sản, căn cứ theo Điều 102 - Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 như sau:

- Trong vòng 45 ngày kể từ khi trở lại làm việc thì người lao động phải chuẩn bị hồ sơ như trên đã trình bày và nộp cho người sửu dụng lao động.

- Sau đó, trong khoảng 10 ngày kể từ ngày người sử dụng nhận đủ hồ sơ từ người lao động thì đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ gồm danh sách những người hưởng chế độ BHXH và hồ sơ của người lao động đã nộp mang nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong khoảng 10 ngày tính từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận được hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải tiến hành tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu và giải quyết những hồ sơ đó rồi trả kết quả:

+ Trường hợp không giải quyết thì phải nêu rõ lý do bằng văn bản

+ Trường hợp hồ sơ được giải quyết thì tiến hành chi trả mức hưởng theo chế độ cho người lao động.  

Trên đây là những thông tin chúng tôi thu thập và cung cấp tới quý khách hàng về chế độ thai sản đối với người lao động là nam giới khi thực hiện biện pháp triệt sản. Nếu còn câu hỏi cần giải đáp hay đang gặp vấn đề pháp lý nào hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tiếp qua số hotline 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách một cách nhanh chóng và chất lượng. 

Xem thêm: Chế độ thai sản cho chồng khi có vợ sinh con mới nhất năm 2023