1. Hiểu như thế nào về hộ kinh doanh?

- Hiện nay, chưa có định nghĩ cụ thể về hộ kinh doanh, tuy nhiên, theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 Nghị định về đăng ký doanh nghiệp có quy định "hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh." Và cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh. Đối với các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

- Về ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh, theo quy định tại Điều 89 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 Nghị định về đăng ký doanh nghiệp có quy định:

+ Hộ kinh doanh khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Và theo quy định của pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi nhận thông tin về ngành, nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 

+ Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 

+ Các trường hợp  quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Quy định của pháp luật hiện nay về hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Hiện nay, theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định số 01/2021/N Đ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 có quy định về việc tạm ngừng kinh doanh, theo đó, tạm ngừng kinh doanh là một tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và theo quy định, tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh ( khoản 1 Điều 206 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo). Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Đối với hộ kinh doanh, tại Điều 91 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 Nghị định về đăng ký doanh nghiệp có quy định trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Về hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh pháp luật quy định bao gồm các tài liệu, giấy tờ sau:

- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh (Phụ lục III-4 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT). Theo đó, pháp luật quy định, khi hộ kinh doanh tiến hành tạm ngừng kinh doanh thì phải thực hiện thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý được biết. Mẫu thông báo được sử dụng là mẫu thông báo tại Phụ lục III-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 Thông tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

- Trong hồ sơ cần phải có bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh. Như vậy, trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh, trong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh mà hộ kinh doanh cần nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền pháp luật quy định cần phải có biên bản họp thành viên hộ gia đính về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

3. Thủ tục thực hiện tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh 

Để có thể tiến hành việc tạm ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh cần thực hiện các trình tự, thủ tục sau:

Bước 1: Khi tiến thủ tục tạm ngừng kinh doanh, theo quy định của pháp luật, trước tiên hộ kinh doanh cần tiến hành thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký kinh doanh trong thời hạn ít nhất là 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nếu trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh trên 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh cần phải thông báo cho Cơ quan thuế trực tiếp quản lý bên cạnh việc thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho hộ kinh doanh.

Bước 3: Theo quy định của pháp luật, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh. 

Ngoài ra, hiện nay pháp luật có quy định đối với các trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh tiếp tục kinh doanh mà việc kinh doanh diễn ra trước thời hạn đã thông báo, hộ kinh doanh phải tiến hành gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Kèm theo thông báo phải có bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Pháp luật có quy định, sau khi thực hiện tiếp nhận thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho hộ kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho hộ kinh doanh.

Trên đây là một số vấn đề liên quan đến tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. Theo đó hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cần có thông báo tạm ngừng kinh doanh, và thông báo tạm ngừng kinh doanh được sử dụng phải theo mẫu thông báo tại Phụ lục III-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 Thông tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, bên cạnh đó trong một số trường hợp theo pháp luật quy định phải có bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Để có thể hiểu rõ hơn, tham khảo bài viết: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể 2023 làm thế nào?

Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề pháp lý trên liên hệ tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng!