1. Hóa đơn dịch vụ ăn uống là gì?

- Theo khoản 1, Điều 3, Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì: Hóa đơn là chứng từ kế toán do cá nhân/tổ chức  bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hai hình thức: hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

- Dịch vụ ăn uống là các hoạt động liên quan đến việc cung cấp thực phẩm và đồ uống cho khách hàng trong một số các không gian cụ thể. Theo đó, bên cung cấp dịch vụ là tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh dưới những loại hình thức khác nhau có thể thấy phổ biến như: nhà hàng, quán ăn, quán nước, quán cafe,.... sẽ thực hiện việc bán thực phẩm, thức uống cho khách hàng của mình. Các hoạt động về dịch vụ này ngày càng trở nên phong phú khi ngoài việc cung cấp dịch vụ ăn uống tại địa điểm bán mà còn có giao hàng tới nhà hay địa điểm yêu cầu; tổ chức kết hợp với các loại dịch vụ khác khi nhận đặt tiệc, sự kiện, hội họp, cưới xin,....

- Chủ thể kinh doanh dịch vụ ăn uống là cá nhân hoặc tổ chức có hoạt động kinh doanh loại dịch vụ này. Theo đó, chủ thể kinh doanh cần phải lập hóa đơn dịch vụ ăn uống để quản lý tài chính và dịch vụ sau bán hàng của mình. Cụ thể, việc lập hóa đơn có vai trò:

+ Thanh toán và chứng minh giao dịch: việc lập hóa đơn sẽ giúp việc thanh toán trở nên dễ dàng và rõ ràng hơn vì hóa đơn giúp xác định được tổng số tiền mà khách hàng phải thanh toán cho các sản phẩm hay dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng tại nhà hàng, quán ăn,.... Là chứng từ để chứng minh giao dịch giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ khi có phát sinh mâu thuẫn hay các vấn đề về việc thanh toán.

+ Quản lý tài chính: Hóa đơn là giấy tờ có thể thể hiện được các nội dung về giá trị mặt hàng, tổng giá trị đơn hàng cũng như chi phí dịch vụ khác hay thuế (nếu có). Điều này giúp nhà cung cấp dịch vụ có thể tổng hợp và thống kê doanh thu, lợi nhuận bán hàng của mình cũng như kiểm soát được các số liệu về mặt hàng mà mình cung cấp trong một khoảng thời gian xác định; giúp việc quản lý tài chính được dễ dàng hơn.

+ Báo cáo thuế: Hóa đơn giúp cung cấp các thông tin cần thiết để tính thuế và báo cáo thuế đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống. 

- Như vậy, hóa đơn dịch vụ ăn uống có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ này, giúp cho việc theo dõi doanh thu được dễ dàng hơn; trường hợp có tranh chấp phát sinh thì hóa đơn còn là bằng chứng để chứng minh giao dịch giữa nhà cung cấp dịch vụ với khách hàng. Ngoài ra, với những doanh nghiệp làm trong lĩnh vực này thì việc lập hóa đơn là điều tất yếu bởi đây sẽ là căn cứ để tính thuế và báo cáo thuế.

=> Từ những phân tích trên có thể hiểu, hóa đơn dịch vụ ăn uống là chứng từ kế toán do chủ thể cung cấp dịch vụ ăn uống lập ra khi có khách hàng sử dụng dịch vụ của mình. Hóa đơn ghi nhận các thông tin về loại đồ ăn, thức uống hay dịch vụ cung cấp đã được khách hàng lựa chọn sử dụng (thông tin về mặt hàng bán ra, về số lượng, về đơn giá, thời gian sử dụng dịch vụ,....) và được thể hiện dưới hai dạng là hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

 

2. Dịch vụ ăn uống dùng hóa đơn điện tử loại nào?

- Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử do tổ chức/cá nhân bán hàng hóa cung cấp dịch vụ, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử; bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền thuế có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. (theo định nghĩa tại Điều 89, Luật quản lý thuế 2019)

- Theo khoản 2 Điều 89 Luật quản lý thuế 2019, thì có những loại hóa đơn điện tử sau: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác. Như vậy có thể thấy có rất nhiều loại hóa đơn điện tử có thể áp dụng tùy vào từng trường hợp cũng như lĩnh vực kinh doanh. 

- Hóa đơn điện tử có hai dạng là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế. Trong đó, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn được cấp mã trước khi cá nhân/tổ chức bán hàng hóa, dịch vụ cho người mua. Còn hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do bên bán hóa hay cung cấp dịch vụ gửi cho bên mua là khách hàng của mình mà không có mã của cơ quan thuế.

- Việc lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử nào phụ thuộc vào phương pháp khai nộp thuế của cá nhân/tổ chức kinh doanh dịch vụ ăn uống, cụ thể:

+ Cá nhân/hộ kinh doanh nếu nộp thuế theo phương pháp kê khai thì bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử. Còn nếu nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh thì nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì yêu cầu cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

+ Theo đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 8 Thông tư 78/2021/TT-BTC có quy định: Đối với doanh nghiệp hay cá nhân/hộ cá nhân có hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống mà nộp thuế theo phương pháp kê khai thì phải sử dụng hóa đơn điện tử và được lựa chọn trong hai dạng là có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế hoặc lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Như vậy, cá nhân/tổ chức kinh doanh dịch vụ ăn uống có thể lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế hoặc chọn một trong hai dạng hóa đơn điện tử có hoặc không có mã của cơ quan thuế khi sử dụng hóa đơn điện tử để xuất hóa đơn cho mặt hàng, dịch vụ mà mình cung cấp.  

 

3. Hóa đơn dịch vụ ăn uống có cần phải ghi chi tiết những món ăn và thuế suất liên quan hay không?

- Về hình thức thì hóa đơn dịch vụ ăn uống có hai dạng là hóa đơn điện tử và hóa đơn giấy.

- Về nội dung của hóa đơn, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định nội dung của hóa đơn bao gồm:

+ Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn.

+ Tên liên hóa đơn (áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in 

+ Số hóa đơn

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu có)

+ Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thuế suất thuế giá trị gia tăng; tổng tiền có và chưa có thuế giá trị gia tăng.

+ Chữ ký của người bán và người mua (không bắt buộc)

+ Thời điểm lập hóa đơn; thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử (áp dụng với hóa đơn điện tử)  

- Như vậy, việc ghi chi tiết những món ăn là không bắt buộc nhưng về thuế suất thuế giá trị gia tăng thì có quy định phải có nội dung về "thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng". Nên theo đó có thể hiểu phải ghi chi tiết những món ăn hoặc sản phẩm có thuế suất vì cần ghi chi tiết mức thuế suất trên hóa đơn. Và việc ghi tên hàng hóa có thuế suất cần ghi chi tiết tên món ăn chứ không ghi chung chung "dịch vụ ăn uống" vì không có loại hàng hóa này.

- Về chi tiết các món ăn có thể liệt kê thành bảng hoặc kê từng mục, cụ thể:

+ Do hóa đơn giấy có khuôn khổ giới hạn (13x18cm hoặc 19x27cm) nên việc ghi chi tiết những món ăn vào hóa đơn có phần hạn chế. Trường hợp có quá nhiều món ăn thì việc liệt kê tất cả các món có thể thực hiện bằng cách lập liên tiếp nhiều hóa đơn hoặc lập hóa đơn ghi số liệu tổng và lập bảng kê chi tiết kèm theo.

+ Hóa đơn điện tử thì không bị giới hạn về số dòng trên một tờ hóa đơn nên không cần thực hiện lập bảng kê kèm theo. 

Trên đây là tất cả những thông tin giải đáp về nội dung của hóa đơn ăn uống; nếu quý khách hàng có thêm thắc mắc nào cần giải đáp, xin hãy liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19006162 hoặc qua email lienhe@luatminhkhue. Chúng tôi cam kết sẽ đáp ứng yêu cầu của quý khách một cách nhanh chóng và chất lượng.