- 1. Học việc trước khi thử việc cho được nhận lương không?
- 2. Bồi thường thiệt hại của hợp đồng thử việc như thế nào?
- 3. Tư vấn về vấn đề ký kết hợp đồng lao động sau khi thử việc?
- 4. Tư vấn thủ tục xin nghỉ việc trong thời gian đang thử việc tại công ty nước ngoài?
- 5. Tư vấn về số lần tối đa thử việc cho một vị trí công việc?
1. Học việc trước khi thử việc cho được nhận lương không?
>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời
Thứ nhất về thỏa thuận giữa bạn và phó giảm đốc về việc học việc, pháp luật không quy định về quá trình học việc hay thực chất là làm quen với công việc như bạn đã thỏa thuận, học việc là quá trình đào tạo trong một khoảng thời gian nhất định qua đó người lao động được học tập, nâng cao tay nghề và trong thời gian học việc người sử dụng lao động cũng phải ký hợp đồng học việc bằng văn bản với người lao động, tuy nhiên quá trình bạn làm việc tuần đầu tiên theo thỏa thuận lại không coi là thời gian thử việc do bạn và phó giám đốc không có thỏa thuận. Việc phó giám đốc nói với bạn thời gian này được hưởng lương nhưng bạn lại không được trả, bạn có thể khiếu nại với công ty về hành vi của phó giám đốc.
Thứ hai về thỏa thuận giữa bạn và phó giám đốc về việc thử việc, pháp luật không bắt buộc giữa hai bên phải ký kết hợp đồng thử việc bằng văn bản, tuy nhiên hai bên đã có thỏa thuận về việc thử việc này nên những thỏa thuận giữa hai bên được coi là hợp đồng bằng miệng và phát sinh hiệu lực kể từ khi hai bên thỏa thuận. Việc công ty không thực hiện trả lương cho bạn có thể đã vi phạm quy định tại khoản c điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP:
Điều 9. Vi phạm quy định về thử việc
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ;
b) Không thông báo kết quả công việc người lao động đã làm thử theo quy định của pháp luật.2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
b) Thử việc quá thời gian quy định;
c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;
d) Kết thúc thời gian thử việc, người lao động vẫn tiếp tục làm việc mà người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động.3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này;
b) Buộc giao kết hợp đồng lao động với người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Trên đây là quy định pháp luật chúng tôi đưa ra để bạn tham khảo để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bạn có thể trao đổi lại với công ty hoặc nhờ cơ quan có thẩm quyền - Ủy ban nhân dân hoặc thanh tra lao động để xử phạt công ty trong trường hợp xác đinh có hành vi vi phạm thật sự.
2. Bồi thường thiệt hại của hợp đồng thử việc như thế nào?
>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật lao động, gọi:1900.6162
Trả lời:
Thứ nhất, về việc bạn có phải bồi thường thiệt hại hay không mặc dù đã ngoài thời gian thử việc ?
Trước hết, giữa bạn và công ty có giao kết hợp đồng thử việc. Theo Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019
Điều 24. Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
về thời gian thử việc thì Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
Điều 25. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Như vậy, khi hết hợp đồng thử việc nhưng bạn và công ty vẫn chưa giao kết hợp đồng lao động vì vậy vẫn chưa phát sinh quan hệ lao động. Tới ngày 29/1/2021 bạn viết đơn xin nghỉ . Như vây hợp đồng lao động của bạn không mặc nhiên coi là hợp đồng chính thức được. Vì vậy bạn có thể nghỉ việc mà không cần phải báo trước 30 ngày.
Ngoài ra, theo điều 27 Bộ luật lao động năm 2019:
Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc
1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Tuy nhiên, bạn đã xin nghỉ, điều này là đúng luật vì "mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận". Còn về phía công ty không thông báo về kết quả thử việc, yêu cầu bạn làm thêm 16 ngày nữa là trái quy định của pháp luật
Vì bạn và công ty không ký một hợp đồng lao động mới nên giữa hai người sẽ tồn tại mối quan hệ dân sự. Theo công ty bạn có đày đủ căn cứ chứng minh hành vi của bạn thì công ty sẽ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo Điều 170 Bộ luật dân sự năm 2015
Điều 170. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản bồi thường thiệt hại.
Như vậy, nếu công ty có đầy đủ chứng cứ thì công ty hoàn toàn có quyền yêu cầu bạn phải bồi thường thiệt hại. Còn nếu chưa đủ chứng cứ thì bạn sẽ không phải bồi thường
Thứ hai, vấn đề công ty đã giam bạn
Hành vi này là trái pháp luật. Công ty đã vi pham quyền cơ bản của bạn đó là quyền tự do đi lại quy định trong Hiến pháp
Đối với hình thức tạm giam thì chỉ có những người có thẩm quyền mới được tiến hành theo quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
Điều 38. Tù có thời hạn
1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.
Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.
Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.
2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.
Như vậy, công ty bạn không được phép giam bạn, bạn có thể khởi kiện để có thể bảo vệ quyền lợi chính đáng cho mình
2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.
3. Tư vấn về vấn đề ký kết hợp đồng lao động sau khi thử việc?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162
Trả lời:
1. Tiền lương tháng 3/ 2021
Căn cứ theo quy định của pháp luật, cụ thể là khoản 5 Điều 41 Bộ luật lao động 2019 thì: "
Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
Nhưng trong trường hợp của bạn, bạn không ký kết hợp đồng lao động nên không thể xác định thời hạn báo trước là bao nhiêu ngày. Thứ hai, thỏa thuận của bạn và công ty là bằng miệng, cho nên nếu có thỏa thuận mà bên công ty không thực hiện thì cũng không căn cứ để đòi lại quyền lợi cho bạn.
2. Mức đóng bảo hiểm được tính từ thời điểm bạn tham gia hợp đồng lao động tức là từ năm 2020, tức là từ tháng 9/ 2020 đến tháng 3/ 2021. Nhưng bạn không ký kết hợp đồng lao động nên người sử dụng lao động phải chi trả số tiền đóng bảo hiểm cho bạn vào tiền lương căn cứ theo khoản 3 Điều 168 Bộ luật lao động 2019: " Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động như sau:
Điều 13. Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Đồng thời tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.
Trong trường hợp của bạn, công ty đã vi phạm pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội. Bạn có thể yêu cầu với lãnh đạo công ty thực hiện các thủ tục ký kết hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội cho mình. Trong trường hợp công ty này từ chối, bạn có quyền làm đơn khiếu nại đến Phòng Lao động - thương binh và xã hội cấp quận/huyện nơi công ty đóng trụ sở để nhờ can thiệp hoặc khởi kiện ra tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết.
4. Do công ty và bạn không ký kết hợp đồng nên không có căn cứ xác định số ngày mà công ty vi phạm nghĩa vụ báo trước.
5. Trong trường hợp thỏa thuận không thành, bạn có quyền làm đơn khiếu nại đến Phòng lao động - thương binh và hội cấp huyện/ quận nơi công ty đóng trụ sở theo trình tự thủ tục quy định tại Luật khiếu nại 2011.
4. Tư vấn thủ tục xin nghỉ việc trong thời gian đang thử việc tại công ty nước ngoài?
Trả lời:
Căn cứ Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định:
Điều 24. Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng
Theo căn cứ trên, bạn có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc mà không cần báo trước và hoàn toàn không cần phải bồi thường. Theo đó, tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
Ngoài ra, Điều 48 Bộ luật lao động năm 2019 cũng quy định về vấn đề trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấp dứt hợp đồng lao động như sau:
Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Như vậy, công ty mà bạn thử việc có trách nhiệm phải hoàn trả lương và các khoản có liên quan đến quyền lợi của bạn trong thời gian mà luật quy định.
5. Tư vấn về số lần tối đa thử việc cho một vị trí công việc?
>> Tổng đài tư vấn pháp luật lao động: 1900.6162
Trả lời:
Điều 25 Bộ luật lao động 2019 quy định về thử việc như sau:
Điều 25. Thời gian thử việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
Theo như quy định trên thì đối với một công việc sẽ không thể được thử việc nhiều lần mà chỉ được thử việc một lần đối với 1 công việc
Như vậy, bạn sẽ không phải bắt buộc tiến hành thử việc lại đối với công việc mà bạn đã làm trước đây.
Trân trọng./.