1. Hợp đồng khai thác thủy hải sản được hiểu như thế nào?
Hợp đồng khai thác thủy hải sản được hiểu là một loại hợp đồng mà hai bên thỏa thuận về việc khai thác và sử dụng tài nguyên thủy hải sản trong khu vực biển, ao nuôi hoặc các vùng nước khác. Hợp đồng này thường được thiết lập giữa chủ sở hữu tài nguyên thủy hải sản (thường là nhà nước hoặc chủ sở hữu đất) và người hay tổ chức khai thác thủy hải sản.
Trong hợp đồng khai thác thủy sản, các điều khoản và điều kiện cụ thể về quyền và trách nhiệm của hai bên được quy định rõ ràng. Các điểm chính có thể bao gồm:
- Quyền khai thác: Hợp đồng xác định quyền khai thác thủy hải sản của bên khai thác, bao gồm loại hình và phạm vi khai thác, như đánh bắt cá, nuôi trồng hải sản, hay thu thập sản phẩm từ biển.
- Thời hạn hợp đồng: Hợp đồng xác định thời gian mà bên khai thác được phép khai thác tài nguyên thủy hải sản. Thời hạn này có thể được xác định theo số ngày, tháng hoặc năm.
- Điều kiện và phí khai thác: Hợp đồng quy định các điều kiện cụ thể và phí mà bên khai thác phải tuân thủ và trả cho chủ sở hữu tài nguyên thủy hải sản.
- Bảo vệ môi trường: Hợp đồng có thể chứa các quy định về bảo vệ môi trường và biện pháp để đảm bảo việc khai thác thủy hải sản không gây hại đến môi trường và các nguồn tài nguyên tự nhiên.
- Trách nhiệm và xử lý vi phạm: Hợp đồng quy định trách nhiệm của cả hai bên đối với việc tuân thủ các điều khoản của hợp đồng và các quy định pháp luật liên quan. Nếu có vi phạm, hợp đồng cũng xác định các biện pháp xử lý hoặc mức phạt tương ứng.
Hợp đồng khai thác thủy hải sản là một công cụ quan trọng để quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài nguyên thủy hải sản. Qua đó, nó tạo ra sự cân đối giữa quyền và lợi ích của chủ sở hữu tài nguyên và người khai thác, đồng thời bảo vệ môi trường và đảm bảo sự bền vững của nguồn tài nguyên thủy hải sản.
2. Các hành vi khai thác thủy hải sản có được xác định là bất hợp pháp không?
Theo khoản 1 Điều 60 của Luật Thủy sản năm 2017, các hành vi sau đây được coi là khai thác thủy sản bất hợp pháp:
- Khai thác thủy sản không có giấy phép: Đây là hành vi khai thác tài nguyên thủy sản mà không có sự cho phép hoặc chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền.
- Khai thác thủy sản trong vùng cấm khai thác: Bao gồm việc khai thác thủy sản trong các khu vực mà việc khai thác đã bị cấm hoặc trong thời gian mà việc khai thác bị cấm theo quy định của pháp luật. Điều này cũng bao gồm việc khai thác, vận chuyển thủy sản cấm khai thác, khai thác loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định hoặc sử dụng nghề, ngư cụ khai thác bị cấm.
- Khai thác trái phép loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm: Đây là hành vi khai thác những loài thủy sản được xem là nguy cấp, quý, hiếm mà không có sự cho phép hoặc chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền.
- Khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ khác: Đây là hành vi khai thác tài nguyên thủy hải sản trong vùng biển mà quyền quản lý thuộc về tổ chức quản lý nghề cá khu vực, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác mà không có sự cho phép hoặc chấp thuận từ tổ chức đó.
- Các hành vi khai thác thủy sản vi phạm các quy định về số lượng, vùng khai thác, thời hạn: Bao gồm việc khai thác thủy sản vượt quá số lượng được quy định theo loài, khai thác sai vùng, quá thời hạn ghi trong giấy phép.
- Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm quy định liên quan đến khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Đây là hành vi che giấu, giả mạo hoặc phá hủy các chứng cứ liên quan đến việc vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên thủy sản.
- Ngăn cản, chống đối người có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Bao gồm việc cản trở, chống đối người có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Chuyển tải hoặc hỗ trợ cho tàu đã được xác định có hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, trừ trường hợp bất khả kháng: Đây là hành vi chuyển giao hoặc hỗ trợ cho tàu đã được xác định có hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, trừ trường hợp có lý do bất khả kháng.
- Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ hoặc không vận hành thiết bị thông tin liên lạc và thiết bị giám sát hành trình theo quy định: Đây là hành vi không cung cấp đầy đủ hoặc không vận hành thiết bị thông tin liên lạc và thiết bị giám sát hành trình theo quy định khi tham gia khai thác thủy sản.
- Không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định: Đây là hành vi không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định khi thực hiện khai thác và chế biến thủy sản.
- Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp: Đây là hành vi nhập, xuất khẩu, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp.
- Không ghi, ghi không đầy đủ, không đúng, không nộp nhật ký khai thác thủy sản, không báo cáo theo quy định: Đây là hành vi không thực hiện ghi, ghi không đầy đủ, không đúng, không nộp nhật ký khai thác thủy sản hoặc không thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng tàu cá không quốc tịch hoặc mang quốc tịch của quốc gia không phải là thành viên để khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển quốc tế thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực: Đây là hành vi sử dụng tàu cá không có quốc tịch hoặc mang quốc tịch của quốc gia không phải là thành viên để khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển quốc tế thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
- Sử dụng tàu cá để khai thác thủy sản không theo quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực: Đây là hành vi sử dụng tàu cá để khai thác thủy sản không tuân thủ quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các hành vi nêu trên đều được coi là khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định của Luật Thủy sản năm 2017.
3. Hành vi ký hợp đồng khai thác thủy hải sản khi chưa có giấy phép có được coi là hợp pháp không?
Từ các nội dung nêu trên, ta có thể thấy một trong những nội dung trong hợp đồng khai thác thủy sản là quyền được khai thác. Quyền này được thể hiện qua giấy phép khai thác thủy hải sản. Do vậy, việc thực hiện hành vi ký hợp đồng khai thác thủy hải sản khi chưa có giấy phép không được coi là hợp pháp theo quy định của Luật Thủy sản và các quy định pháp luật liên quan. Điều 17 Luật Thủy sản năm 2017 quy định rõ ràng về việc cần có giấy phép khai thác thủy sản để thực hiện hoạt động khai thác trên vùng biển thuộc quyền quản lý của Việt Nam.
Việc ký hợp đồng khai thác thủy hải sản mà không có giấy phép tương đương với việc thực hiện hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp. Hành vi này có thể bị xem là vi phạm Luật Thủy sản và có thể bị xử lý hình sự hoặc bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tùy thuộc vào mức độ vi phạm và quy định của pháp luật.
Để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tránh vi phạm, các tổ chức và cá nhân muốn khai thác thủy hải sản nên tiến hành đăng ký và xin cấp giấy phép khai thác thủy sản từ các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền như cơ quan quản lý nghề cá, cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường.
Quý khách hàng cần hỗ trợ về vấn đề pháp lý hoặc có bất kỳ thắc mắc nào chưa rõ, Luật Minh Khuê sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp cho quý khách. Để nhận được sự tư vấn pháp luật nhanh chóng và chính xác, quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua các phương thức sau:
- Tổng đài điện thoại 24/7: Quý khách có thể gọi ngay tới số 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp từ đội ngũ luật sư của chúng tôi. Chúng tôi sẽ sẵn lòng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng.
- Gửi email trực tiếp: Nếu quý khách có các vấn đề cần trao đổi chi tiết hoặc muốn nhận được tư vấn bằng văn bản, quý khách có thể gửi email trực tiếp tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ phản hồi và giải đáp thắc mắc của quý khách trong thời gian sớm nhất.
- Liên hệ trực tiếp với luật sư: Ngoài ra, quý khách cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm và theo dõi các bài viết của Luật Minh Khuê. Chúng tôi cam kết đem đến sự tư vấn chất lượng và giúp đỡ quý khách giải quyết mọi vấn đề pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả.