Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn tới đội ngũ tư vấn luật của chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ Luật dân sự 2015

Nội dung tư vấn:

Trong quan hệ dân sự, tùy thuộc vào mục đích khác nhau mà các chủ thể có thể lựa chọn các loại hợp đồng khác nhau. Mỗi loại hợp đồng sẽ làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng theo đặc điểm của từng loại hợp đồng cụ thể. Trong đó có rất nhiều loại hợp đồng nếu không hiểu rõ sẽ thấy chúng tương tự nhau, khi giao kết các chủ thể không xác định rõ ràng loại hợp đồng mình muốn giao kết để thiết lập hệ thống điều khoản hợp đồng sao cho tên gọi hợp đồng và nội dung hợp đồng được thống nhất thì sẽ rất dễ phát sinh những tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng. Hiện nay hợp đồng cho thuê tài sản và hợp đồng mượn tài sản được giao kết rất phổ biến, nhìn qua thì hai loại hợp đồng này khá giống nhau, vì đều có sự chuyển giao tài sản và trả lại tài sản. Tuy nhiên bản chất của hai loại hợp đồng này là khác nhau.

Theo quy định của Bộ Luật dân sự, Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng mượn tài sản là hai loại hợp đồng được ghi nhận trong Bộ Luật dân sự. Theo đó hai loại hợp đồng này có những khác biệt như sau:

1. Khái niệm

- Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Đây là hợp đồng song vụ, trong đó cả bên bên cho thuê và bên thuê đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Cụ thể, bên thuê có quyền nhận tài sản từ bên cho thuê và sử dụng tài sản đó phù hợp với quy định của pháp luật và mục đích sử dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng; đồng thời có nghĩa vụ thanh toán cho bên cho thuê một khoản tiền nhất định mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Ngược lại, bên cho thuê có quyền nhận một khoản tiền từ bên thuê và có nghĩa vụ giao tài sản thuê cho bên thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

- Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được. Đặc điểm của hợp đồng mượn tài sản là đối tượng của hợp đồng phải là những tài sản không có tinh chất hao mòn theo thời gian, nếu có thì sự hao mòn đó không đáng kể và đảm bảo tài sản sau khi được bên mượn trả lại vẫn giữ nguyên đặc tính, công dụng vốn có của tài sản đó trước khi được cho mượn.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ cập nhật mới nhất năm 2022

2. Nghĩa vụ trả tiền

- Đối với hợp đồng thuê tài sản: bên thuê phải có nghĩa vụ trả tiền thuê tài sản cho bên cho thuê cho quá trình sử dụng tài sản đi thuê đó.

- Đối với hợp đồng mượn tài sản: bên mượn tài sản chỉ phải trả lại tài sản đã mượn sau khi hết thời hạn mượn mà không có nghĩa vụ phải trả tiền cho bên cho mượn.

Như vậy sự khác nhau rõ ràng nhất giữa hai loại hợp đồng này là việc có nghĩa vụ trả tiền hay không. Do đó căn cứ vào mục đích của bạn khi giao kết hợp đồng, nếu việc giao kết hợp đồng để giao tài sản cho người khác và có thu lợi thì bạn ký kết hợp đồng cho thuê tài sản. Ngược lại việc giao tài sản cho người khác mà không nhằm thu lợi thì bạn ký hợp đồng cho mượn tài sản.

3. Công chứng hợp đồng

Về vấn đề công chứng hợp đồng, Bộ Luật dân sự quy định như sau:

Điều 119. Hình thức của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Hợp đồng thuê tài sản cũng là một giao dịch dân sự, do đó căn cứ quy định trên, hợp đồng thuê xe ô tô của bạn có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Tuy nhiên để bảo vệ tốt nhất các quyền và lợi ích của các bên, thông thường hợp đồng thuê tài sản hiện nay được lập thành văn bản. Nhưng không bắt buộc phải công chứng, chứng thực; chỉ những hợp đồng pháp luật có quy định bắt buộc phải công chứng, chứng thực thì mới phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng. Nhưng pháp luật hiện hành không yêu cầu bắt buộc phải công chứng, chứng thực đối với hợp đồng thuê tài sản. Do đó, hợp đồng cho thuê xe ô tô của bạn không nhất thiết phải công chứng, chứng thực mà vẫn hợp pháp nếu nội dung của hợp đồng không trái pháp luật.

4. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê xe theo quy định mới nhất 2022

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Giá thuê:

Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê.

- Thời hạn thuê:

Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.

Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.

- Giao tài sản thuê:

Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời điểm, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản đó.

Trường hợp bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có thể gia hạn giao tài sản hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng như thỏa thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê đất, thuê đất nông nghiệp, thuê đất kinh doanh mới nhất năm 2022

- Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê:

Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê trong suốt thời gian cho thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa.

Trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) Sửa chữa tài sản;

b) Giảm giá thuê;

c) Đổi tài sản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không thể sửa chữa được mà do đó mục đích thuê không đạt được.

Trường hợp bên cho thuê đã được thông báo mà không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí sửa chữa.

- Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê

Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê, phải bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; nếu làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường.

Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng, thuê kho bãi mới nhất năm 2022

Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lý.

5. Hợp đồng mượn tài sản

Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

- Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản:

Tất cả những tài sản không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng mượn tài sản.

- Nghĩa vụ của bên mượn tài sản:

Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.

Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.

Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.

Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê đất cho cá nhân, tổ chức mới nhất năm 2022

Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

- Quyền của bên mượn tài sản:

Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận.

Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.

Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

- Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản:

Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản, nếu có.

Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản, nếu có thỏa thuận.

Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn, trừ những khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết.

- Quyền của bên cho mượn tài sản:

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà mới nhất 2022

Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.

Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.

Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê