1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài sản chung không chia gồm những gì?

Tài sản chung của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là tất cả những tài sản mà các thành viên trong hợp tác xã đóng góp hoặc mà hợp tác xã có được thông qua các phương tiện khác như mua sắm, sản xuất, hoặc từ các nguồn khác như nguồn tài trợ của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân khác. Tài sản chung này được quản lý và sử dụng chung theo quy định của Điều lệ và các quy định pháp luật liên quan.

Cụ thể, tài sản chung của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể bao gồm:

- Dụng cụ, máy móc và trang thiết bị: Các phương tiện sản xuất và công cụ cần thiết cho hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.

- Nguyên vật liệu và hàng tồn kho: Các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất và hàng tồn kho để phục vụ nhu cầu của hợp tác xã.

- Tài sản cố định: Các tài sản như đất đai, nhà xưởng, văn phòng, và các cơ sở hạ tầng khác mà hợp tác xã sử dụng cho mục đích sản xuất và kinh doanh.

- Quỹ chung không chia: Như đã mô tả trước đó, quỹ chung không chia là một phần của tài sản chung, được sử dụng để hình thành và phát triển tài sản chung không chia, không chia cho từng thành viên trong quá trình hoạt động của hợp tác xã.

Tài sản chung của hợp tác xã có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ổn định tài chính và hoạt động bền vững của tổ chức. Quản lý, sử dụng, và chia tài sản chung thường được điều chỉnh và theo dõi chặt chẽ để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình quản lý của hợp tác xã.

Theo khoản 2 của Điều 88 của Luật Hợp tác xã 2023, (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024) thì tài sản chung không chia của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã đa dạng và bao gồm các loại sau:

- Quyền sử dụng đất đối với trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: Hợp tác xã có quyền sử dụng đất được Nhà nước giao mà không phải đóng tiền sử dụng đất.

- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: Trong trường hợp Nhà nước giao đất với việc thu tiền sử dụng đất, hợp tác xã có quyền thuê đất, mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác, và tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà Nhà nước hỗ trợ.

- Tài sản hình thành từ quỹ chung không chia: Tài sản nảy sinh từ quỹ chung không chia cũng được xem là tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Tài sản do Nhà nước hỗ trợ: Tài sản được Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ, theo quy định của pháp luật, được xác định là tài sản chung không chia.

- Tài sản tặng và tài trợ: Tài sản do cá nhân, tổ chức tặng hoặc tài trợ theo thỏa thuận và theo quy định pháp luật cũng được coi là tài sản chung không chia.

- Công trình phục vụ lợi ích chung: Công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, được Nhà nước đầu tư, xây dựng, và chuyển giao cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để quản lý và sử dụng, cũng là một phần của tài sản chung không chia.

- Tài sản khác: Bất kỳ tài sản nào khác được Điều lệ quy định là tài sản chung không chia cũng sẽ thuộc vào diện này.

Như vậy, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm tổng cộng 06 loại tài sản như đã nêu chi tiết trên. Điều này giúp xác định rõ ràng và minh bạch về các nguồn tài sản chung và quản lý chúng theo quy định của pháp luật.

2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quản lý, sử dụng tài sản chung không chia theo các nguyên tắc nào?

Căn cứ vào khoản 3 của Điều 88 trong Luật Hợp tác xã năm 2023, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã có quy định về quản lý và sử dụng tài sản chung theo 04 nguyên tắc cụ thể:

- Quản lý và sử dụng tài sản chung không chia: Tài sản chung không chia của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật, Điều lệ, hoặc theo thỏa thuận giữa các bên, bao gồm cả cá nhân, tổ chức tặng cho, tài trợ hợp pháp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đồng thời, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã phải lập sổ theo dõi tài sản chung không chia theo nguồn hình thành.

- Trách nhiệm bảo dưỡng và bảo trì: Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã chịu trách nhiệm bảo vệ, bảo dưỡng, và bảo trì định kỳ tài sản chung không chia bằng chi phí của mình trong quá trình sử dụng.

- Chuyển nhượng và thanh lý tài sản: Tài sản chung không chia có thể được chuyển nhượng hoặc thanh lý sau khi được định giá thông qua quyết định của Đại hội thành viên và tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ, hoặc theo thỏa thuận giữa các bên.

- Sử dụng tài sản chung làm tài sản bảo đảm khi vay vốn: Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được phép sử dụng tài sản chung không chia làm tài sản bảo đảm khi vay vốn và bảo toàn tài sản, trừ tài sản chung không chia quy định tại các điểm a, c và đ khoản 2 của Điều 88 Luật Hợp tác xã 2023. Tuy nhiên, nguồn hỗ trợ từ cá nhân, tổ chức có quy định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được sử dụng làm tài sản bảo đảm khi vay vốn.

Ngoài ra, quản lý và sử dụng tài sản phải tuân thủ theo quy định của Điều lệ, nghị quyết Đại hội thành viên, quy chế quản lý tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và theo quy định của pháp luật.

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử dụng quỹ chung không chia được như nào?

Quỹ chung của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là một khoản tài chính được hình thành từ đóng góp của các thành viên hoặc từ các nguồn khác như nguồn tài trợ, hỗ trợ của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan. Đây là một nguồn vốn chung không được chia cho từng thành viên cụ thể mà thường được sử dụng để phát triển và duy trì hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Cụ thể, quỹ chung có thể được sử dụng để:

- Hình thành và phát triển tài sản chung không chia: Quỹ chung thường được sử dụng để tạo ra và phát triển các dự án, hoạt động và tài sản chung của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Bảo toàn và bảo dưỡng tài sản: Khi có nhu cầu bảo toàn, bảo dưỡng và bảo trì tài sản chung không chia, quỹ chung có thể được sử dụng để chi trả các chi phí liên quan.

- Bảo đảm khi vay vốn: Quỹ chung có thể được sử dụng làm tài sản bảo đảm khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cần vay vốn từ các tổ chức tín dụng.

- Giải thể và phá sản: Trong trường hợp giải thể hoặc phá sản của hợp tác xã, quỹ chung sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật để đảm bảo công bằng và minh bạch trong việc chia tài sản.

Quỹ chung không chia là một yếu tố quan trọng giúp đảm bảo ổn định tài chính và hoạt động bền vững của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong thời gian dài. Quy định về quỹ chung được xác định trong Điều lệ của hợp tác xã và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Từ nội dung của Điều 87 của Luật Hợp tác xã 2023, quản lý và sử dụng các quỹ được quy định như sau:

- Quỹ chung không chia: Quỹ chung không chia được sử dụng để hình thành và phát triển tài sản chung không chia. Trong quá trình hoạt động, quỹ này không được chia cho các thành viên và phải được xử lý theo quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Hợp tác xã 2023 khi hợp tác xã giải thể hoặc phá sản. Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã phải thiết lập sổ theo dõi quỹ chung không chia theo nguồn hình thành.

- Sử dụng quỹ chung không chia nhàn rỗi: Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã có thể sử dụng quỹ chung không chia nhàn rỗi để gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng. Quỹ này cũng được sử dụng làm tài sản bảo đảm khi vay vốn và phải bảo toàn vốn. Tuy nhiên, các khoản quỹ chung không chia từ nguồn hỗ trợ của Nhà nước và cá nhân, tổ chức có quy định về hợp tác xã không được sử dụng làm tài sản bảo đảm khi vay vốn. Lãi phát sinh từ gửi tiết kiệm này được ghi nhận vào quỹ chung không chia.

- Quản lý và sử dụng quỹ theo quy định: Việc quản lý và sử dụng quỹ chung không chia và các quỹ khác phải tuân thủ Điều lệ, quy chế về quản lý tài chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

- Báo cáo hàng năm: Hằng năm, Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc có trách nhiệm báo cáo Đại hội thành viên về việc quản lý và sử dụng các quỹ trong năm, cũng như đề xuất phương hướng sử dụng các quỹ trong năm tiếp theo theo thẩm quyền.

Như vậy, việc quản lý và sử dụng quỹ chung không chia được thực hiện theo những nguyên tắc và quy định chi tiết được đề cập trong Luật Hợp tác xã 2023.

Xem thêm: Bổ sung các quyền, nghĩa vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã 2023

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn