Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật lao động 2012
- Luật bảo hiểm xã hội 2014

2. Luật sư tư vấn:

2.1 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

2.2 Quyền và nghĩa vụ của người lao động trong chế độ của Bảo hiểm xã hội bắt buộc?

Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội, nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;Thông qua người sử dụng lao động.
Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:Đang hưởng lương hưu;Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.
Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của người lao động: Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.

2.3 Quyền và nghĩa vụ của cơ quan bảo hiểm xã hội

Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật.Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật.Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn.
Được cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động.Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội: Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.
Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
Hằng năm, cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để người sử dụng lao động niêm yết công khai.Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội, thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện bảo hiểm y tế; báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. Hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý.
Công khai trên phương tiện truyền thông về người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

2.4 Tại sao phải đăng ký số điện thoại với cơ quan BHXH?

Việc đăng ký, thay đổi số điện thoại với cơ quan bảo hiểm xã hội giúp tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi tra cứu thông tin hoặc tiến hành thực hiện các thủ tục liên quan tới đơn vị này
Khi tiến hành làm các thủ tục hành chính hoặc tra cứu thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc trên hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam, cơ quan bảo hiểm xã hội yêu cầu bắt buộc phải dùng số điện thoại di động đã đăng ký với BHXH để nhận mã OTP.
Mục đích của việc này là nhằm bảo mật các thông tin về quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp… Vì thế, muốn tra cứu các thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp online phải đăng ký đúng số điện thoại với cơ quan bảo hiểm xã hội sao cho thông tin “khớp” nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tra cứu.

2.5 Thủ tục đăng ký số điện thoại với cơ quan bảo hiểm xã hội như thế nào?

Hiện nay, hướng dẫn thủ tục đăng ký số điện thoại với cơ quan bảo hiểm xã hội được hướng dẫn bởi Công văn 5147/BHXH-QLT.
Theo đó, thủ tục đăng ký số điện thoại với cơ quan bảo hiểm xã hội được thực hiện như sau:
- Đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tiến hành đăng ký qua 03 bước sau:
+ Người lao động cung cấp số điện thoại cho đơn vị;

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

+ Đơn vị lập Mẫu TK1-TS;
+ Đơn vị gửi hồ sơ điện tử theo mã thủ tục 122QD1259N cho cơ quan BHXH.
- Đối với người lao động đã nghỉ việc:
+ Người lao động kê khai Mẫu TK1-TS;
+ Người lao động gửi trực tiếp cơ quan BHXH nơi cư trú để bổ sung hoặc điều chỉnh số điện thoại cá nhân.
- Đơn vị khi có phát sinh tăng mới lao động mà chưa cung cấp số điện thoại cho cơ quan BHXH:
+ Đơn vị hướng dẫn người tham gia kê khai tờ khai TK1-TS với đầy đủ thông tin và số điện thoại di động của cá nhân người tham gia;
+ Đơn vị gửi hồ sơ điện tử theo mã thủ tục 122QD1259N đến cơ quan BHXH;
Trường hợp đơn vị sử dụng lao động có số lao động lớn lập danh sách D02-TS bổ sung số điện thoại di động của người lao động vào cột ghi chú, trên sheet import_SMS có trường (SDT) số điện thoại, gửi hồ sơ điện tử theo mã thủ tục 122QD1259N đến cơ quan BHXH.
Tại Công văn 2242/BHXH-CNTT do BHXH Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 08/11/2018 cũng hướng dẫn: Cơ quan BHXH các quận, huyện khi giải đáp vướng mắc tra cứu quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN (C13-TS) của người lao động, hướng dẫn người lao động tra cứu bổ sung thông tin số điện thoại tại các cơ quan BHXH trên địa bàn theo mẫu TK1-TS (thủ tục hồ sơ một cửa số 608).

>> Xem thêm:  Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm bắt buộc như thế nào, từ bao giờ ?

Đối với người tham gia BHXH tự nguyện: Người tham gia BHXH mang theo Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân và tờ khai TK1-TS tới cơ quan BHXH nơi đóng BHXH để đăng ký số điện thoại.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?