1. Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
Thuế là một khoản thu bắt buộc mà các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội phải đóng góp vào ngân sách nhà nước. Được quy định một cách rõ ràng và cụ thể bởi pháp luật, thuế không chỉ là nghĩa vụ tài chính mà các đối tượng thuộc diện nộp thuế phải thực hiện, mà còn là công cụ quan trọng để nhà nước có thể điều hành và phát triển các hoạt động công cộng. Việc nộp thuế không chỉ giúp duy trì và cải thiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ công, mà còn hỗ trợ các chương trình xã hội và phát triển kinh tế bền vững. Các quy định về thuế bao gồm các loại thuế, tỷ lệ thuế, và phương thức nộp thuế đều được pháp luật xác định rõ ràng để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong hệ thống thuế. Vì vậy, việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn và đầy đủ không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của xã hội.
Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích từ tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác để nộp vào ngân sách nhà nước, sau khi đã được giảm trừ các khoản hợp lý. Mục đích của thuế thu nhập cá nhân là đảm bảo sự công bằng trong hệ thống thuế bằng cách không áp dụng cho những cá nhân có thu nhập thấp, qua đó giúp giảm thiểu sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp trong xã hội. Theo quy định hiện hành, có hai nhóm đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả các khoản phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Còn đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế chỉ là các khoản phát sinh tại Việt Nam, bất kể nơi trả hay nhận thu nhập.
2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2024
Theo Điều 1 của Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, các quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh đã được cập nhật như sau: Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng mỗi tháng, tương đương 132 triệu đồng mỗi năm. Đối với mỗi người phụ thuộc, mức giảm trừ là 4,4 triệu đồng mỗi tháng. Điều này có nghĩa là nếu người có thu nhập hàng tháng trên 11 triệu đồng (hoặc trên 132 triệu đồng mỗi năm), họ sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Hơn nữa, số lượng người phụ thuộc mà người nộp thuế có sẽ ảnh hưởng đến mức thu nhập cần nộp thuế, vì số lượng người phụ thuộc càng nhiều, mức lương phải chịu thuế theo quy định cũng sẽ cao hơn.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân sau đây được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Đối với cá nhân cư trú:
Đối với cá nhân cư trú, việc tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có những quy định cụ thể tùy thuộc vào thời gian ký hợp đồng lao động.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN được tính theo công thức:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Để tính được số thuế phải nộp, trước tiên cần xác định thu nhập tính thuế và thuế suất áp dụng.
Thu nhập tính thuế được tính bằng:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó, Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập trừ các khoản được miễn.
Thuế suất áp dụng cho tiền lương, tiền công đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên là theo lũy tiến từng phần, cụ thể:
Hoặc cũng có thể áp dụng phương pháp rút gọn theo Phụ lục 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC để tính số thuế phải nộp theo từng bậc thuế với các công thức cụ thể được liệt kê cho từng bậc thuế.
- Bậc 1: Đến 60 triệu đồng/năm (hoặc đến 5 triệu đồng/tháng) với thuế suất 5%.
- Bậc 2: Trên 60 triệu đến 120 triệu đồng/năm (trên 5 triệu đến 10 triệu đồng/tháng) với thuế suất 10%.
- Bậc 3: Trên 120 triệu đến 216 triệu đồng/năm (trên 10 triệu đến 18 triệu đồng/tháng) với thuế suất 15%.
- Bậc 4: Trên 216 triệu đến 384 triệu đồng/năm (trên 18 triệu đến 32 triệu đồng/tháng) với thuế suất 20%.
- Bậc 5: Trên 384 triệu đến 624 triệu đồng/năm (trên 32 triệu đến 52 triệu đồng/tháng) với thuế suất 25%.
- Bậc 6: Trên 624 triệu đến 960 triệu đồng/năm (trên 52 triệu đến 80 triệu đồng/tháng) với thuế suất 30%.
- Bậc 7: Trên 960 triệu đồng/năm (trên 80 triệu đồng/tháng) với thuế suất 35%.
Đối với những cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, họ sẽ phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên. Điều này có nghĩa là cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công mỗi lần nhận từ 02 triệu đồng trở lên sẽ phải nộp thuế với mức 10%, trừ khi họ làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện.
Công thức tính thuế phải nộp trong trường hợp này là:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả.
Đối với cá nhân không cư trú
Theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú tại Việt Nam được xác định bằng công thức:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%)
Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Đối với cá nhân không cư trú làm việc tại Việt Nam và nước ngoài, việc xác định thu nhập chịu thuế tại Việt Nam phải thực hiện theo công thức dựa trên hai trường hợp cụ thể:
Trường hợp 1: Đối với cá nhân không hiện diện tại Việt Nam, tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam được tính bằng cách nhân số ngày làm việc tại Việt Nam với thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế), cộng với thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam, rồi chia cho tổng số ngày làm việc trong năm. Tổng số ngày làm việc trong năm được xác định theo quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.
Trường hợp 2: Đối với cá nhân hiện diện tại Việt Nam, tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam được tính bằng cách nhân số ngày có mặt ở Việt Nam với thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế), cộng với thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam, rồi chia cho 365 ngày.
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam bao gồm các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.
3. Thời hạn khai báo huế thu nhập cá nhân năm 2024
Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định cụ thể như sau: Đối với các loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm là chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Đối với hồ sơ khai thuế năm, thời hạn là chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính. Cụ thể, đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của năm 2023, các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 31/3/2024.
Tuy nhiên, do ngày 31/3/2024 rơi vào ngày Chủ nhật, nên thời hạn nộp hồ sơ sẽ được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo, tức là ngày 01/4/2024. Đối với các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế, thời hạn nộp hồ sơ là chậm nhất vào ngày 30/4/2024. Do ngày 30/4/2024 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày 01/5/2024 (Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5), thời hạn nộp hồ sơ sẽ được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo, tức là ngày 02/5/2024. Lưu ý rằng đối với các hồ sơ thuế điện tử, thời hạn nộp hồ sơ vẫn phải tuân thủ quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, trừ khi có quy định cụ thể khác từ cơ quan thuế.
Xem thêm bài viết: Có phải nộp thuế thu nhập cá nhân với khoản chia lợi nhuận sau thuế cho các thành viên góp vốn?
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.