1. Giới thiệu về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2024

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực tiếp được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam. Việc hiểu rõ về TNDN là rất quan trọng để các doanh nghiệp có thể tính toán, kê khai và nộp đúng số thuế phải nộp, đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật.

 

2. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh nghiệp: Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm các hình thức:

+ Công ty cổ phần

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn

+ Công ty hợp danh

+ Doanh nghiệp tư nhân

+ Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư

+ Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung

- Đơn vị sự nghiệp: Bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có thu nhập chịu thuế.

- Tổ chức hợp tác xã: Được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

- Doanh nghiệp nước ngoài: Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật nước ngoài và có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú bao gồm:

+ Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí, hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam

+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp

+ Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn qua người lao động hoặc tổ chức, cá nhân khác

+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài

+ Đại diện tại Việt Nam có quyền ký kết hợp đồng hoặc đại diện không có quyền ký kết hợp đồng nhưng thường xuyên thực hiện giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia khác có quy định khác về cơ sở thường trú, sẽ thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

- Tổ chức khác: Tổ chức không thuộc các loại nêu trên nhưng có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ có thu nhập chịu thuế.

Lưu ý: Tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam sẽ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Nếu các tổ chức này có hoạt động chuyển nhượng vốn, phải thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư 78/2014/TT-BTC.

 

3. Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024

Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất, như quy định tại Điều 6 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

Ngoài ra, theo Điều 17 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 của Luật số 32/2013/QH13, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có quyền trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

Do đó, thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024 sẽ được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN = (Thu nhập doanh nghiệp - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) x Thuế suất thuế TNDN
 

4. Các mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp năm 2024

Mức Thuế Suất Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

(1) Mức thuế suất 20%

Theo quy định tại Điều 10 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện tại là 20%. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ mà mức thuế suất có thể dao động từ 32% đến 50% theo mục 1.2, và từ 25% đến 50% theo mục 1.3 của cùng điều luật.

Lưu ý quan trọng: Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, bao gồm cả hợp tác xã và đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, với tổng doanh thu hàng năm không vượt quá 20 tỷ đồng, sẽ áp dụng mức thuế suất 20%. Tổng doanh thu này được xác định dựa trên doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm tài chính trước đó.

(2) Mức thuế suất từ 32% đến 50%

Theo khoản 3 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và khoản 3 Điều 10 của Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, và khai thác tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam dao động từ 32% đến 50%, tùy thuộc vào từng dự án và cơ sở kinh doanh cụ thể:

- Đối với các hoạt động tìm kiếm và thăm dò, mức thuế suất cụ thể sẽ được Thủ tướng Chính phủ quyết định dựa trên vị trí, điều kiện khai thác, và trữ lượng mỏ, theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Các mỏ tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wolfram, antimon, đá quý, và đất hiếm sẽ chịu mức thuế suất cao nhất là 50%.

- Các mỏ tài nguyên quý hiếm nằm trong khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nếu trên 70% diện tích được giao thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế, sẽ áp dụng mức thuế suất là 40%.

(3) Mức thuế suất từ 25% đến 50%

Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 67 của Luật Dầu khí 2022 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2023), mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí dao động từ 25% đến 50%, tùy thuộc vào từng hợp đồng dầu khí cụ thể.

 

5. Các khoản thu nhập được miễn thuế và chi phí không được trừ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (được sửa đổi và bổ sung vào các năm 2013, 2014), các khoản chi không được phép trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2023 bao gồm:

- Các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện tại Mục 1 như đã nêu trước đó sẽ không được phép trừ khi tính thuế TNDN. Tuy nhiên, phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Các khoản chi không được trừ khác bao gồm:

+ Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.

+ Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.

+ Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.

+ Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

+ Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật.

+ Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật.

+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công và các khoản chi khác cho người lao động nhưng không thực tế chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

+ Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.

+ Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Khoản tài trợ, ngoại trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, và các khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định của pháp luật.

+ Các khoản chi liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các loại thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, và sản xuất muối của hợp tác xã.

- Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

- Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

- Thu nhập từ cung cấp dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

- Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm, hoặc sản phẩm được sản xuất từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.

- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có ít nhất 30% lao động bình quân năm là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS, và có số lao động bình quân năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính hoặc bất động sản.

- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, và các đối tượng tệ nạn xã hội.

- Thu nhập từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho các hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.

- Thu nhập từ việc thực hiện nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu.

- Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định pháp luật.

- Thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, được Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

- Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác, được giữ lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành.

- Phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên cho tổ chức, cá nhân tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi năm 2013)

 

6. Ví dụ minh họa cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Giả sử:

Doanh nghiệp A có doanh thu năm 2024 là 10 tỷ đồng.

Tổng chi phí hợp lý được trừ là 8 tỷ đồng (bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng...).

Lợi nhuận trước thuế là: 10 tỷ đồng - 8 tỷ đồng = 2 tỷ đồng.

Cách tính:

- Thu nhập chịu thuế: Theo quy định chung, thu nhập chịu thuế bằng lợi nhuận trước thuế trừ đi các khoản được trừ theo luật. Trong trường hợp đơn giản này, ta coi thu nhập chịu thuế bằng lợi nhuận trước thuế là 2 tỷ đồng.

- Số thuế phải nộp:

+ Thuế suất: Theo quy định chung, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

+ Số thuế phải nộp: 2 tỷ đồng x 20% = 400 triệu đồng.

 

7. Thời hạn và cách nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024

Thời hạn nộp thuế:

- Thuế tạm tính: Doanh nghiệp phải nộp thuế tạm tính hàng quý trước ngày 20 của tháng thứ hai sau quý. Ví dụ, thuế tạm tính quý I/2024 phải nộp trước ngày 20/5/2024.

- Thuế khi quyết toán năm: Doanh nghiệp phải quyết toán thuế năm và nộp số thuế còn thiếu (nếu có) trước ngày 20 tháng 3 của năm sau. Ví dụ, quyết toán thuế năm 2024 phải nộp trước ngày 20/3/2025.

Hình thức nộp thuế:

- Nộp qua ngân hàng: Doanh nghiệp có thể nộp tiền thuế trực tiếp tại quầy giao dịch của các ngân hàng đã được ủy quyền.

- Nộp qua kho bạc: Doanh nghiệp có thể nộp tiền thuế trực tiếp tại các kho bạc nhà nước.

- Nộp online: Nhiều doanh nghiệp hiện nay đã được kết nối với hệ thống thuế điện tử, cho phép nộp thuế trực tuyến qua mạng.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Ưu điểm, nhược điểm thu nhập doanh nghiệp là gì?
Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để tư vấn cụ thể.