1. Tổng quan về Nghị định 111/2022/NĐ-CP
Ngày 14/7/2023, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn số 2185/UBND-NC nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP. Nghị định này quy định cụ thể về việc thực hiện hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ đối với các công việc thuộc các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP, các đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp Trung ương đến cấp xã, bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước tại các cấp khác nhau.
- Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cùng các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm cả các tổ chức thuộc khu vực công có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công cộng.
- Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo các quy định của Nghị định này, đồng thời phải tuân thủ các Điều lệ và quy định của Đảng và tổ chức chính trị - xã hội liên quan.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, nhưng cũng có thể áp dụng các quy định của Nghị định này theo quyết định của các Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
- Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại các tổ chức quốc tế, và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài sẽ thực hiện theo các quy định của pháp luật về cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, đồng thời áp dụng các quy định của Nghị định này.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc ký kết hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động cũng thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này.
Thông qua Công văn này, UBND TP Hà Nội đã cụ thể hóa các quy định của Nghị định số 111/2022/NĐ-CP, nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng lao động và dịch vụ tại các cơ quan và đơn vị công lập được thực hiện đồng bộ và đúng quy định pháp luật.
2. Các loại hợp đồng theo Nghị định 111
Theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về thực hiện hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, tại Hà Nội, việc hướng dẫn và thực hiện hợp đồng lao động được chia thành hai loại hợp đồng chính: hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ.
Hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ là loại hợp đồng được ký kết với mục đích thực hiện các công việc liên quan đến hỗ trợ và phục vụ các hoạt động chung của cơ quan, đơn vị. Các công việc này thường bao gồm các nhiệm vụ như bảo vệ, vệ sinh, tiếp tân, và các hoạt động hỗ trợ khác cần thiết cho việc duy trì hoạt động hàng ngày của cơ quan hoặc đơn vị sự nghiệp. Hợp đồng này nhằm đảm bảo các nhiệm vụ hỗ trợ được thực hiện đầy đủ và hiệu quả, góp phần duy trì môi trường làm việc trật tự và tiện nghi.
Hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ áp dụng cho các công việc yêu cầu trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ đặc thù. Các công việc này có thể liên quan đến các lĩnh vực chuyên sâu như pháp lý, tài chính, kế toán, y tế, giáo dục, và các lĩnh vực khác yêu cầu kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nhất định. Việc ký kết hợp đồng này nhằm đảm bảo rằng các nhiệm vụ chuyên môn và nghiệp vụ được thực hiện bởi những cá nhân có đủ năng lực và chuyên môn phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng công việc và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị sự nghiệp.
Cả hai loại hợp đồng đều phải tuân thủ các quy định của Nghị định số 111/2022/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng. Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp tại Hà Nội cần thực hiện đầy đủ các bước hướng dẫn này để đáp ứng yêu cầu pháp lý và nâng cao chất lượng công việc trong tổ chức của mình.
3. Nội dung hợp đồng lao động theo Nghị định 111
3.1. Hướng dẫn về hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ
Hướng dẫn về hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP như sau:
(1) Các công việc hỗ trợ, phục vụ thực hiện hợp đồng
Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có quyền ký kết hợp đồng để thực hiện các công việc hỗ trợ và phục vụ, bao gồm:
1.1. Lái xe và bảo vệ: Công việc liên quan đến việc điều hành, vận hành các phương tiện giao thông phục vụ công việc của cơ quan và bảo vệ an ninh, trật tự cho cơ quan và đơn vị.
1.2. Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc: Các công việc này bao gồm việc đón tiếp khách, phục vụ các nhu cầu cơ bản của cơ quan, dọn dẹp, giữ gìn trật tự và bảo quản tài sản, thiết bị máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
1.3. Công việc hỗ trợ, phục vụ khác: Những công việc hỗ trợ và phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập mà không được xác định là công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
(2) Loại hợp đồng được sử dụng
Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thể ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động để thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ. Trong đó, ưu tiên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP.
Trường hợp không có đơn vị cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu (hoặc không có đơn vị, không đáp ứng được yêu cầu hoặc không thỏa thuận được nội dung), cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thể ký kết hợp đồng lao động với cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP để thực hiện công việc trên.
(3) Số lượng lao động hợp đồng, thẩm quyền ký kết hợp đồng
3.1. Về số lượng lao động hợp đồng
Đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 31) và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4), số lượng lao động hợp đồng hỗ trợ, phục vụ được xác định tại Đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo Kế hoạch 96/KH-UBND ngày 21/3/2023. Trường hợp chưa có Đề án vị trí việc làm, số lượng lao động hợp đồng sẽ do UBND Thành phố tạm giao để làm căn cứ bố trí kinh phí.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1) và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2), số lượng lao động hợp đồng do đơn vị tự quyết định dựa trên nhu cầu sử dụng nhân lực, khả năng chi trả và Đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp đơn vị chưa có Đề án vị trí việc làm hoặc gặp khó khăn, Sở Nội vụ sẽ hướng dẫn cụ thể.
3.2. Về thẩm quyền ký kết hợp đồng
Đối với cơ quan hành chính: Giám đốc sở và tương đương, chi cục trưởng và tương đương, chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền ký hợp đồng và quyết định số lượng hợp đồng. Họ cũng có thể phân cấp, ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc hoặc trực thuộc để thực hiện.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền ký hợp đồng và có thể ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị thuộc hoặc trực thuộc nếu không ký trực tiếp.
(4) Quyền lợi của người lao động
Người lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ được hưởng tiền lương và các chế độ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động ký kết với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. Tiền lương có thể được quy định theo hai hình thức:
(1) Áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động. Trong trường hợp này, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (người sử dụng lao động) phải thực hiện theo các quy định của Bộ luật Lao động và các hướng dẫn như Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về thang lương, bảng lương, phụ cấp, nâng bậc lương, v.v.
(2) Áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan. Trong trường hợp này, các phụ cấp (nếu có) được tính vào tiền lương và các chế độ nâng bậc lương và các chế độ khác cũng thực hiện như công chức, viên chức.
Ngoài ra, người lao động còn được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động, trừ khi có thỏa thuận khác.
(5) Các mẫu hợp đồng và các trường hợp cần lưu ý
5.1. Các mẫu hợp đồng: Các hợp đồng theo quy định của Nghị định 111/2022/NĐ-CP phải thực hiện theo ba mẫu được quy định tại Thông tư 05.
5.2. Các trường hợp cần lưu ý:
Những người đang thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định của Nghị định 111/2022/NĐ-CP nhưng chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP phải chuyển sang ký hợp đồng lao động theo quy định của Nghị định 111/2022/NĐ-CP trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định 111/2022/NĐ-CP có hiệu lực. Trường hợp người lao động còn dưới 24 tháng đến thời điểm nghỉ hưu tính từ ngày Nghị định 111/2022/NĐ-CP có hiệu lực, họ sẽ tiếp tục thực hiện công việc và chế độ đang hưởng mà không cần ký hợp đồng lao động theo Nghị định này.
Hợp đồng lao động ký kết phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp về tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định của pháp luật. Nếu một trong các bên không có nhu cầu tiếp tục hợp đồng, chế độ thôi việc sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp ký kết hợp đồng dịch vụ, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phải yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ ưu tiên ký kết hợp đồng với những người đang ký hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP và Nghị định 161/2018/NĐ-CP, bảo đảm chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chế độ khác mà người lao động đang được hưởng. Nếu người lao động không tiếp tục ký hợp đồng, chế độ thôi việc sẽ được giải quyết theo quy định.
Các lái xe phục vụ chức vụ, chức danh tương đương Bộ trưởng hoặc người đã được tuyển vào biên chế trước khi Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 có hiệu lực và hiện đang thực hiện công việc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 111/2022/NĐ-CP sẽ không phải chuyển sang thực hiện chế độ hợp đồng.
3.2. Hướng dẫn về hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ
Hướng dẫn về Hợp đồng Thực hiện Công việc Chuyên môn, Nghiệp vụ
1. Căn cứ và Thẩm quyền Xác định Số lượng Lao động Hợp đồng
1.1. Đối với Đơn vị Sự nghiệp Công lập Tự bảo đảm Chi thường xuyên và Chi đầu tư (Nhóm 1) và Tự bảo đảm Chi thường xuyên (Nhóm 2):
Số lượng lao động hợp đồng do đơn vị tự quyết định dựa trên nhu cầu sử dụng nhân lực, khả năng chi trả của đơn vị và Đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Đối với Đơn vị Sự nghiệp Công lập Tự bảo đảm Một phần Chi thường xuyên (Nhóm 3):
Căn cứ Xác định Số lượng Lao động Hợp đồng:
Từ các căn cứ trên, đơn vị xác định số lượng lao động hợp đồng cần thiết để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước bằng cách tính số chênh lệch giữa số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao và số lượng người làm việc theo định mức hoặc Đề án vị trí việc làm.
- Định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành để xác định số lượng người làm việc. Nếu bộ quản lý ngành, lĩnh vực chưa ban hành định mức, số lượng người làm việc sẽ theo Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao trong năm.
- Mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Thẩm quyền Quyết định Số lượng Lao động Hợp đồng:
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên, thủ trưởng đơn vị tự quyết định số lượng lao động hợp đồng căn cứ vào nguồn thu và khả năng chi trả của đơn vị.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo từ 10% đến dưới 70% chi thường xuyên hoặc chưa được giao quyền tự chủ tài chính, thủ trưởng đơn vị phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập để được thống nhất trước khi thực hiện.
- Các đơn vị thuộc sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã phải báo cáo sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã.
- Các đơn vị thuộc UBND Thành phố phải báo cáo Sở Nội vụ để xin ý kiến và thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản.
1.3. Đối với Đơn vị Sự nghiệp Công lập do Nhà nước Đảm bảo Chi thường xuyên (Nhóm 4):
Đối với Đơn vị không thuộc Lĩnh vực Giáo dục và Y tế:
- Có thể ký hợp đồng lao động có thời gian không quá 12 tháng để bổ sung nhân lực hoặc thay thế viên chức nghỉ thai sản, thôi việc, nghỉ hưu.
Đối với Đơn vị thuộc Lĩnh vực Giáo dục và Y tế:
- Được phép ký hợp đồng lao động không quá 12 tháng để bổ sung nhân lực hoặc thay thế viên chức.
- Số lượng lao động hợp đồng trong năm không vượt quá 70% số chênh lệch giữa số lượng người làm việc được giao và số lượng theo định mức. Đơn vị phải tổng hợp và báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ) để trình HĐND Thành phố quyết định theo quy trình xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm.
2. Thẩm quyền Ký kết Hợp đồng
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền ký hợp đồng. Trong trường hợp không trực tiếp ký hợp đồng, có thể ủy quyền bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị thuộc hoặc trực thuộc thực hiện.
3. Quyền lợi của Người Lao động
Người lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ sẽ được hưởng tiền lương và các chế độ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập. Tiền lương trong hợp đồng lao động có thể lựa chọn một trong hai hình thức:
(1) Mức Tiền lương Theo Thỏa thuận: Đáp ứng quy định của pháp luật lao động, bao gồm Bộ luật Lao động và Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Đơn vị sự nghiệp công lập (người sử dụng lao động) phải thực hiện theo quy định về thang lương, bảng lương, phụ cấp lương, chế độ nâng bậc lương.
(2) Tiền lương Theo Bảng Lương Công chức, Viên chức: Phù hợp với khả năng ngân sách của đơn vị. Các phụ cấp (nếu có) tính vào tiền lương và chế độ nâng bậc lương thực hiện như công chức, viên chức.
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Quyền và nghĩa vụ của viên chức áp dụng theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức và thỏa thuận trong hợp đồng.
4. Các Mẫu Hợp đồng và Các Trường hợp Cần Lưu ý
4.1. Các Mẫu Hợp đồng:
Các hợp đồng được ký kết theo quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP thực hiện theo 03 mẫu quy định tại Thông tư 05.
4.2. Các Trường hợp Cần Lưu ý:
Người ký hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ theo Nghị quyết 102/NQ-CP ngày 03/7/2020 của Chính phủ tiếp tục thực hiện công việc đến hết thời hạn hợp đồng và được ưu tiên ký hợp đồng theo quy định của Nghị định 111/2022/NĐ-CP nếu các bên còn nhu cầu.
Xem thêm bài viết: Đơn vị sự nghiệp công lập là gì? Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.