Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Thông tư số 219/2013/TT-BTC

Thông tư số 151/2014/TT-BTC

Nghị định số 209/2013/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Ép buộc người khác ký giấy nợ bị xử lý như thế nào ? Thuê đòi nợ có vi phạm không ?

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngàỵ 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT:

+ Tại Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“9. Số thuế GTGT đầu vào không được khẩu trừ, cơ sở kỉnh doanh được hạch toán vào chi phí đế tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cô định, trừ sỏ thuê GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không  dùng tiền mặt. ”

+ Tại Điều 15 quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giả trị gia tăng khâu nhập khấu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cả nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dừng tiền mặt đổi với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khấu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tong giá trị hàng hoáy dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đổng theo giả đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dũng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngấn hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

Ví dụ 65:

Tại Công ty TNHH Super có tình hình như sau: 

Tháng 2, 3 năm 2014 Công ty TNHH Super có hóa đơn GTGT mua hàng hóa theo hợp đông thanh toán trả chậm, thời hạn trả là ngày 31/10/2014. Căn cứ hóa đơn GTGT do người bán cung cấp, Công ty TNHH Super đã kế khai khấu trừ thuế GTGT trên Tờ khai thuế GTGT tháng 2, tháng 3 năm 2014. Đen thời hạn trả (ngày 31/10/2014) do có khó khăn về tài chính nên Công ty TNHH Super chưa thanh toán theo đúng thời hạn trong hợp đồng. Trong kỳ kê khai tháng 10/2014, Công ty TNHH Super đã tự kê khai điều chỉnh giảm theo quy định đoi với sô thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, đồng thời đã khai tăng chi phỉ tính thuế TNDN khoản chỉ phỉ tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ điêu chỉnh giảm.

>> Xem thêm:  Cách ghi đơn vị tính trên hóa đơn dịch vụ, cách xuất và sử dụng hóa đơn theo quy định mới ?

Tháng 12 năm 2015 Công ty TNHH Super có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm của hóa đơn GTGT mua hàng của tháng 2, 3 năm 2014 (thời hạn thanh toán ỉà ngày 31/10/20ỉ 4) thì Công ty TNHH Super được khai điểu chỉnh bổ sung thuế GTGT. Đắng thời Công ty TNHH Super thực hiện điều chỉnh giảm chi phí tỉnh thuế TNDN tương ứng. ”

– Căn cứ Điều 10 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giả trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở ỉên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng vãn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp đế kê khai, khấu trừ thuế giả trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh … toán qua ngần hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khau trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kỉnh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm sô thuê GTGT đã được khẩu trừ đối với phẩn giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tỉnh thuế phát sình việc thanh toán bang tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế cỏ phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ). ”

Căn cứ các quy định nêu trên, Doanh nghiệp thực hiện như sau:

Trường hợp Doanh nghiệp có hoá đơn GTGT mua hàng hoá theo hợp đồng thanh toán trả chậm có giá trị trên hai mươi triệu đồng, Doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định. Đến thời hạn thanh toán, doanh nghiệp của các bạn chưa thanh toán thì doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm theo quy định đối với số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, đồng thời khai tăng chi phí tính thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ điều chỉnh giảm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Viết hóa đơn chưa có giá trị sử dụng có bị xử phạt không?

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất năm 2020 về bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử ?