Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

- Nghị định số 43/2017/NĐ-CP 

- Nghị định số 111/2021/NĐ-CP (có hiệu lực 15/02/2022)

Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

1. Sửa đổi về phạm vi áp dụng của Nghị định 43 hướng dẫn nhãn hàng hóa

Nghị định 111 đã sửa đổi Điều 1 về phạm vi điều chỉnh của Nghị định 43 như sau:

1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Những loại hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:

a) Bất động sản;

b) Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba;

c) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;

d) Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;

đ) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;

e) Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng;

g) Hàng hóa là xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng, không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec;

h) Hàng hóa đã qua sử dụng;

i) Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

So với quy định cũ tại Nghị định 43 thì phạm vi điều chỉnh bổ sung thêm đối với hàng hóa xuất khẩu. Đồng thời tại danh mục những loại hàng hóa không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này cũng có sửa đổi bằng việc loại bỏ hoặc bổ sung một số hàng hóa. Ví dụ: loại bỏ hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó tái xuất và bổ sung hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba, loại bỏ hàng hóa là vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vôi, cát, đá, sỏi, xi măng, đất màu, vữa, hỗn hợp bê tông thương phẩm)…

>> Xem thêm:  Cách hiểu đúng về nhãn hàng hóa và nhãn hiệu ? Cách đăng ký nhãn hiệu

Và theo sửa đổi tại Nghị định 111 còn bổ sung thêm khoản 3 quy định: Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Sửa đổi quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa

Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa như sau:

Thứ nhất, Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:

a) Tên hàng hóa;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

c) Xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;

d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.

Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.

Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.

Thứ hai, nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:

a) Tên hàng hóa;

b) Xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;

c) Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.

c1) Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;

c2) Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị thường Việt Nam.

Thứ ba, Nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.

a) Trường hợp thể hiện xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa xuất khẩu, nội dung ghi xuất xứ hàng hóa tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

b) Nội dung nhãn hàng hóa xuất khẩu tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.

3. Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa

>>> Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ

CÁC NỘI DUNG BẮT BUỘC KHÁC PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN THEO TÍNH CHẤT CỦA MỖI LOẠI HÀNG HÓA
 

TT

TÊN NHÓM HÀNG HÓA

NỘI DUNG BẮT BUỘC

1

Lương thực

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

2

Thực phẩm

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng; thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng (nếu có);

Nội dung, cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và lộ trình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế;

đ) Thông tin cảnh báo;

e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

3

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần, thành phần định lượng (không áp dụng ghi thành phần định lượng đối với phụ gia thực phẩm và phụ liệu) hoặc giá trị dinh dưỡng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: Công dụng, đối tượng sử dụng, cách dùng;

e) Công bố khuyến cáo về nguy cơ (nếu có);

g) Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”;

h) Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”.

4

Thực phẩm đã qua chiếu xạ

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e)  Ghi cụm từ: “Thực phẩm đã qua chiếu xạ”.

5

Thực phẩm biến đổi gen

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e) Ghi cụm từ: “Thực phẩm biến đổi gen” hoặc “biến đổi gen” bên cạnh tên của thành phần nguyên liệu biến đổi gen kèm theo hàm lượng.

6

Đồ uống (trừ rượu):

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e)  Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

7

Rượu

a) Định lượng;

b) Hàm lượng etanol;

c) Hạn sử dụng (nếu có);

d) Hướng dẫn bảo quản (đối với rượu vang);

đ) Thông tin cảnh báo (nếu có);

e) Mã nhận diện lô (nếu có).

8

Thuốc lá

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Thông tin cảnh báo;

d) Hạn sử dụng;

đ) Mã số, mã vạch.

9

Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

e) Ghi cụm từ: “Phụ gia thực phẩm” đối với nhóm phụ gia thực phẩm;

g) Ghi cụm từ: “Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm” đối với nhóm chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;

h) Thông tin, cảnh báo (nếu có).

10

Vi chất dinh dưỡng

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Thành phần;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

đ) Ghi cụm từ: “Dùng cho thực phẩm”.

11

Nguyên liệu thực phẩm

a) Tên nguyên liệu;

b) Định lượng;

c) Ngày sản xuất;

d) Hạn sử dụng;

đ) Hướng dẫn sử dụng và bảo quản.

12

Thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người

a) Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

b) Dạng bào chế, trừ nguyên liệu làm thuốc;

c) Thành phần, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nhãn của thuốc cổ truyền thuộc Danh mục bí mật của Nhà nước và của thuốc gia truyền được phép không thể hiện một số thành phần dược liệu, hàm lượng, khối lượng dược liệu và phải có dòng chữ “Công thức sản xuất thuốc là bí mật nhà nước” hoặc “Công thức sản xuất thuốc là bí mật gia truyền”;

d) Quy cách đóng gói;

đ) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;

e) Tên, địa chỉ của cơ sở nhập khẩu đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu;

g) Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu, số lô sản xuất, ngày sản xuất;

h) Hạn dùng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc;

i) Điều kiện bảo quản và thông tin cần thiết khác theo quy định.

13

Trang thiết bị y tế

a) Số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế;

b) Số lô hoặc số sê ri của trang thiết bị y tế;

c) Ngày sản xuất, hạn sử dụng: Trang thiết bị y tế tiệt trùng, sử dụng một lần, thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, hóa chất phải ghi hạn sử dụng. Các trường hợp khác ghi ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng; đối với trang thiết bị y tế là máy móc, thiết bị ghi năm sản xuất hoặc tháng, năm sản xuất;

d) Thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cơ sở bảo hành: Có thể được thể hiện trực tiếp trên nhãn trang thiết bị y tế hoặc ghi rõ hướng dẫn tra cứu các thông tin này trên nhãn trang thiết bị y tế.

14

Mỹ phẩm

a) Định lượng;

b) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

c) Số lô sản xuất;

d) Ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng/hạn dùng;

đ) Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn;

e) Hướng dẫn sử dụng trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ cách sử dụng của sản phẩm;

g) Thông tin, cảnh báo.

15

Hóa chất gia dụng

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc hàm lượng hoạt chất;

đ) Số lô sản xuất;

e) Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam;

g) Thông tin cảnh báo;

h) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

16

Thức ăn chăn nuôi

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có).

17

Thuốc thú y, vắcxin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;

e) Thông tin cảnh báo.

18

Thức ăn thủy sản

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có);

g) Số điện thoại (nếu có).

19

Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng, bảo quản;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có);

g) Số điện thoại (nếu có).

20

Thuốc bảo vệ thực vật

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hàm lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e)  Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

21

Giống cây trồng

a) Tên giống cây trồng;

b) Cấp giống theo quy định tại tiêu chuẩn quốc gia; tiêu chuẩn cơ sở;

c) Đặng tính của giống;

d) Hướng dẫn bảo quản và hướng dẫn sử dụng;

đ) Thông tin cảnh báo an toàn;

e) Định lượng của giống cây trồng;

g) Ngày sản xuất, ngày hết hạn sử dụng;

h) Tên và địa chỉ của tổ chức sản xuất, nhập khẩu giống cây trồng;

i) Mã số lưu hành giống cây trồng (nếu có);

k) Xuất xứ giống cây trồng;

l) Mã hiệu lô giống;

m)  Thông tin về giống cây trồng biến đổi gen (nếu có).

22

Giống vật nuôi

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

23

Giống thủy sản

a) Tên giống thủy sản (bao gồm tên thương mại và tên khoa học);

b) Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, ương dưỡng;

c) Số lượng giống thủy sản;

d) Chỉ tiêu chất lượng theo Tiêu chuẩn công bố áp dụng;

đ) Ngày xuất bán;

e) Thời hạn sử dụng (nếu có);

g) Hướng dẫn vận chuyển, bảo quản và sử dụng;

h) Số điện thoại (nếu có).

24

Đồ chơi trẻ em

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo;

d) Hướng dẫn sử dụng;

d) Năm sản xuất.

25

Sản phẩm dệt, may, da, giầy

a) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

đ) Năm sản xuất.

26

Sản phẩm nhựa, cao su

a) Định lượng;

b) Tháng sản xuất;

c) Thành phần;

d) Thông số kỹ thuật;

đ) Thông tin cảnh báo.

27

Giấy, bìa, cacton

a) Định lượng;

b) Tháng sản xuất;

c) Thông số kỹ thuật;

d) Thông tin cảnh báo.

28

Đồ dùng giảng dạy, đồ dùng học tập, văn phòng phẩm

a) Định lượng;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo.

29

Ấn phẩm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, giáo dục, văn học, nghệ thuật, tôn giáo

a) Nhà xuất bản (Nhà sản xuất), nhà in;

b) Tên tác giả, dịch giả;

c) Giấy phép xuất bản;

d) Thông số kỹ thuật (khổ, kích thước, số trang);

đ) Thông tin cảnh báo (nếu có).

30

Nhạc cụ

a) Thông số kỹ thuật;

b) Thông tin cảnh báo (nếu có).

31

Dụng cụ thể dục thể thao, máy tập thể dục thể thao

a) Định lượng;

b) Năm sản xuất;

c) Thành phần;

d) Thông số kỹ thuật;

đ) Hướng dẫn sử dụng;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có).

32

Đồ gỗ

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

33

Sản phẩm sành, sứ, thủy tinh

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

34

Hàng thủ công mỹ nghệ

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

35

Đồ gia dụng, thiết bị gia dụng (không dùng điện)

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

36

Bạc

a) Định lượng;

b) Thành phần định lượng;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có).

37

Đá quý

a) Định lượng;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có).

38

Vàng trang sức, mỹ nghệ

a) Hàm lượng;

b) Khối lượng;

c) Khối lượng vật gắn (nếu có);

d) Mã ký hiệu sản phẩm;

đ) Thông tin cảnh báo (nếu có).

39

Trang thiết bị bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần;

đ) Thông số kỹ thuật;

e) Thông tin cảnh báo;

g) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

40

Thiết bị bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, điện, điện tử, sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang, làm mới

a) Năm sản xuất;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

đ) Với sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang làm mới phải ghi rõ bằng tiếng Việt là “sản phẩm tân trang làm mới” hoặc bằng tiếng Anh có ý nghĩa tương đương.

41

Máy móc, trang thiết bị cơ khí

a) Định lượng;

b) Tháng sản xuất;

c) Thông số kỹ thuật;

d) Thông tin cảnh báo an toàn;

đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

42

Máy móc, trang thiết bị đo lường, thử nghiệm

a) Định lượng;

b) Tháng sản xuất;

c) Thông số kỹ thuật;

d) Thông tin cảnh báo;

đ) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

43

Sản phẩm luyện kim

a) Định lượng;

b) Thành phần định lượng;

c) Thông số kỹ thuật.

44

Dụng cụ đánh bắt thủy sản

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có);

d) Số điện thoại (nếu có).

45

Ô tô

a) Tên nhà sản xuất;

b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);

c) Số khung hoặc số VIN;

d) Khối lượng bản thân;

đ) Số người cho phép chở (đối với xe chở người);

e) Khối lượng toàn bộ thiết kế;

g) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;

h) Năm sản xuất;

i) Thông tin cảnh báo (nếu có).

46

Rơmooc, sơmi rơmooc

a) Tên nhà sản xuất;

b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (model code);

c) Số khung hoặc số VIN;

d) Khối lượng bản thân;

đ) Khối lượng toàn bộ thiết kế;

e) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;

g) Năm sản xuất;

h) Thông tin cảnh báo (nếu có).

47

Mô tô, xe máy

a) Tên nhà sản xuất;

b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);

c) Số khung;

d) Khối lượng bản thân;

đ) Dung tích xi lanh;

e) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;

g)  Năm sản xuất;

h) Thông tin cảnh báo (nếu có).

48

Xe máy chuyên dùng

a) Tên nhà sản xuất;

b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);

c) Số khung;

d) Thông số kỹ thuật đặc trưng;

đ) Năm sản xuất;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có).

49

Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ

a) Tên nhà sản xuất;

b) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);

c) Khối lượng bản thân;

d) Số người cho phép chở;

đ) Khối lượng toàn bộ thiết kế;

e) Số khung hoặc số VIN;

g) Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) - đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;

h) Năm sản xuất;

i) Thông tin cảnh báo (nếu có).

50

Xe đạp

a) Tên nhà sản xuất;

b) Năm sản xuất;

c) Thông số kỹ thuật cơ bản;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có).

51

Phụ tùng của phương tiện giao thông

a) Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code) (nếu có);

b) Mã phụ tùng (part number);

c) Năm sản xuất (nếu có);

d) Thông số kỹ thuật (nếu có);

đ) Thông tin, cảnh báo (nếu có).

52

Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất

a) Định lượng;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Tháng sản xuất;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

đ) Thông tin cảnh báo (nếu có).

53

Các sản phẩm từ dầu mỏ

a) Định lượng;

b) Thành phần;

c) Thông tin, cảnh báo;

d) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

54

Chất tẩy rửa

a) Định lượng;

b) Tháng sản xuất;

c) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

d) Thông tin, cảnh báo;

đ) Hướng dẫn sử dụng.

55

Hóa chất

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng (nếu có);

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Mã nhận dạng hóa chất (nếu có);

e) Hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ (nếu có);

g) Biện pháp phòng ngừa (nếu có);

h) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

56

Phân bón

a) Loại phân bón;

b) Mã số phân bón;

c) Phương thức sử dụng;

d) Định lượng;

đ) Ngày sản xuất;

e) Hạn sử dụng;

g) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

h) Thông tin cảnh báo;

i) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản;

k) Đối với phân bón lá phải ghi rõ cụm từ “Phân bón lá".

57

Vật liệu nổ công nghiệp

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần hoặc thành phần định lượng;

đ) Thông tin cảnh báo;

e)  Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.

58

Kính mắt

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có);

d) Hướng dẫn sử dụng.

59

Đồng hồ

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có);

d) Hướng dẫn sử dụng.

60

Bỉm, băng vệ sinh, khẩu trang, bông tẩy trang, bông vệ sinh tai, giấy vệ sinh

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có);

đ) Tháng sản xuất;

e) Hạn sử dụng.

61

Bàn chải đánh răng

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có);

đ) Tháng sản xuất.

62

Khăn ướt

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có);

đ) Ngày sản xuất;

e) Hạn sử dụng.

63

Máy móc, dụng cụ làm đẹp

a) Thông số kỹ thuật;

b) Hướng dẫn sử dụng;

c) Thông tin cảnh báo (nếu có);

d) Năm sản xuất.

64

Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm

a) Thành phần;

b) Thông số kỹ thuật;

c) Hướng dẫn sử dụng;

d) Thông tin cảnh báo (nếu có);

65

Mũ bảo hiểm dùng cho người đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện, xe máy điện, xe đạp máy (gọi tắt là mũ bảo hiểm)

a) Cỡ mũ;

b) Tháng, năm sản xuất;

c) Kiểu mũ (Model);

d) Định lượng;

đ) Hướng dẫn sử dụng;

e) Thông tin cảnh báo (nếu có).

66

Xe đạp điện, xe máy điện, xe đạp máy

a) Nhãn hiệu;

b) Loại Model;

c) Tự trọng (Khối lượng bản thân);

d) Thông số kỹ thuật;

đ) Năm sản xuất;

e) Hướng dẫn sử dụng;

g) Thông tin cảnh báo (nếu có).

67

Thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần, thành phần định lượng các chất được bổ sung (hoặc giá trị dinh dưỡng);

đ) Thông tin cảnh báo (nếu có);

e) Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản (nếu có);

g) Công bố khuyến cáo về sức khỏe (nếu có);

h) Thực phẩm bổ sung phải ghi cụm từ: “Thực phẩm bổ sung”;

i) Thực phẩm dinh dưỡng y học phải ghi cụm từ “Thực phẩm dinh dưỡng y học" và “sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”;

k) Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải ghi cụm từ “Sản phẩm dinh dưỡng (cho đối tượng cụ thể).”

68

Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế

a) Định lượng;

b) Ngày sản xuất;

c) Hạn sử dụng;

d) Thành phần, hàm lượng hoạt chất;

đ) Số lô sản xuất;

e) Số đăng ký lưu hành tại Việt Nam;

g) Thông tin cảnh báo;

h) Hướng dẫn sử dụng;

i) Hướng dẫn bảo quản;

k) Hướng dẫn thải bỏ;

l) Hình đồ cảnh báo theo GHS;

m) Tên, địa chỉ nơi sản xuất của đơn vị sản xuất;

n) Tên, địa chỉ, điện thoại đơn vị đứng tên đăng ký lưu hành.

4. Cách ghi thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa theo quy định mới 

>>> Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ

CÁCH GHI THÀNH PHẦN, THÀNH PHẦN ĐỊNH LƯỢNG CỦA HÀNG HÓA
 

>> Xem thêm:  Nhãn hàng hóa là gì? Quy định về ghi nhãn hàng hóa?

1. Cách ghi thành phần, thành phần định lượng thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

STT

TRƯỜNG HỢP

CÁCH GHI

1

Lượng nước đưa thêm vào làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến và tồn tại trong sản phẩm, hàng hóa.

Ghi là một thành phần của hàng hóa đó.

2

Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng.

Ví dụ: Trên nhãn ghi riêng cụm từ “Hàm lượng Can xi cao” thì phải ghi hàm lượng Can xi là bao nhiêu.

3

Đồ gia dụng kim khí, đồ dùng được chế tạo từ một loại nguyên liệu chính quyết định giá trị sử dụng thì phải ghi tên thành phần nguyên liệu chính cùng với tên hàng hóa và không phải ghi thành phần và thành phần định lượng.

Ví dụ: Hàng hóa có tên ghi trên nhãn là chậu nhựa, giày da, chiếu trúc, ghế sắt, khăn giấy, đệm cao su, bình sứ thì không phải ghi thành phần và thành phần định lượng.

2. Cách ghi khác về thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa

LOẠI HÀNG HÓA

MẶT HÀNG

CÁCH GHI

Thức ăn thủy sản

Thức ăn hỗn hợp

Thành phần định lượng gồm: Độ ẩm; Protein thô; Béo thô; Xơ thô; Phot pho tổng số; Lysine tổng số; Chất bảo bảo quản nếu có: Ethoxyquin, Dibutylhydroxytoluene, BHT (Butylated hydroxyl toluene), BHA (Butylated hydroxyl Anisole).

Thức ăn hỗn hợp cho động vật cảnh

Thành phần định lượng tối thiểu gồm: Độ ẩm; Protein thô; Béo thô; Xơ thô.

Thức ăn bổ sung

Thành phần định lượng, cụ thể cho từng loại:

- Hỗn hợp khoáng, vitamin, axít amin: Vitamin, khoáng đơn, axit amin.

- Chế phẩm vi sinh vật: Loài vi sinh vật.

- Chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm: Hoạt chất chính từ (ghi kèm tên loài sinh vật được sử dụng để sản xuất).

Thức ăn tươi sống

Thành phần định lượng: Tên loài sử dụng làm thức ăn.

Phụ gia thực phẩm

Chất phụ gia thực phẩm. Nếu phụ gia thực phẩm có hai hoặc nhiều chất phụ gia trong cùng 1 bao gói.

Liệt kê đầy đủ theo thứ tự tỷ lệ khối lượng của chúng trong bao gói.

Thức ăn chăn nuôi

- Nếu có bổ sung chất phi dinh dưỡng để phòng bệnh.

- Nếu là thức ăn tổng hợp.

- Nếu là thức ăn bổ sung.

Thành phần định lượng chính.

- Ghi thêm thành phần chất phi dinh dưỡng.

- Ghi thêm hàm lượng protein, lipit, tro, xơ, độ ẩm, độ hòa tan.

- Ghi thêm hàm lượng các chất bổ sung.

Dược liệu

Dược liệu.

Khối lượng của dược liệu.

Thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y

Thuốc thú y.

Thành phần, thành phần định lượng hoạt chất.

Chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản

Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Thành phần định lượng, cụ thể cho từng loại:

- Hoá chất: Công thức hóa học, công thức cấu tạo hoặc theo Danh mục tên hoá chất được phép sử dụng.

- Hỗn hợp khoáng, vitamin, axít amin: Vitamin, khoáng đơn, axit amin.

- Chế phẩm vi sinh vật: Loài vi sinh vật.

- Chế phẩm chiết xuất từ thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm: Hoạt chất chính từ (ghi kèm tên loài sinh vật được sử dụng để sản xuất).

Thuốc thú y thủy sản

Thuốc thú y thủy sản

Công thức cấu tạo hoặc thành phần cấu tạo.

Thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật.

Thành phần định lượng các loại hoạt chất, hàm lượng dung môi (nếu làm thay đổi độ độc của thuốc).

Sản phẩm dệt, may, da giày

Hàng may mặc.

- Nếu có nhiều lớp.

Thành phần định lượng chính của vật liệu.

- Ghi thành phần định lượng chính của từng lớp.

Đồ gỗ

- Gỗ xẻ cùng một loài cây.

- Gỗ xẻ từ nhiều loài cây.

- Tên khoa học của loài gỗ.

-  Nhóm gỗ.

Sản phẩm gỗ dân dụng.

Tên gỗ.

Sản phẩm luyện kim

- Thép.

- Kim loại.

- Quặng.

- Mác thép.

- Loại, độ tinh khiết (% kim loại).

- Hàm lượng quặng (% khối lượng).

Các sản phẩm từ dầu mỏ

Khí đồng hành và khí hydrocarbon khác.

Thành phần khí (% thể tích).

Hóa chất

Hóa chất.

Công thức hóa học, công thức cấu tạo, thành phần định lượng.

Hóa chất chứa trong bình chịu áp lực.

Ghi thêm dung lượng nạp.

Phân bón

Phân bón.

Thành phần định lượng.

5. Hướng dẫn mới về cách ghi khác về thông số kỹ thuật, thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn của hàng hóa

>>> Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ

CÁCH GHI KHÁC VỀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT, THÔNG TIN, CẢNH BÁO VỆ SINH, AN TOÀN CỦA HÀNG HÓA
 

LOẠI HÀNG HÓA

MẶT HÀNG

CÁCH GHI

Thức ăn thủy sản; chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản

Thức ăn bổ sung; sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

- Ghi cụm từ “Chỉ dùng trong nuôi trồng thủy sản”;

- Thời gian ngừng sử dụng trước khi thu hoạch: ghi cụ thể số ngày ngừng sử dụng trước khi thu hoạch để đảm bảo quy định về an toàn thực phẩm đối với thủy sản nuôi.

Thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thuốc thú y

Thuốc thú y.

Tác dụng chính, tác dụng phụ, số đăng ký, số lô sản xuất và cụm từ “Chỉ dùng cho thú y”.

- Nếu là thuốc độc bảng A.

- Ghi thêm cụm từ (chữ màu đen): “Không dùng quá liều quy định”.

- Nếu là thuốc độc bảng B.

- Ghi thêm cụm từ (chữ màu đỏ): “Không dùng quá liều quy định”.

- Nếu là thuốc dùng ngoài da.

- Ghi thêm cụm từ: “Chỉ được dùng ngoài da”.

Thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc bảo vệ thực vật.

Số đăng ký sử dụng, số KCS, thông tin về độc tố, cảnh báo và chỉ dẫn cách phòng nhiễm độc, chỉ dẫn cấp cứu khi ngộ độc.

Giống vật nuôi; giống thủy sản

Giống thủy sinh.

Chiều dài, đường kính thân chính, giai đoạn phát triển.

Giống vật nuôi.

Cấp giống, chỉ tiêu năng suất, đặc trưng cho giống.

- Nếu là gia cầm hướng trứng.

- Ghi thêm năng suất trứng/năm.

- Nếu là gia cầm hướng thịt.

- Ghi thêm khối lượng đạt được/đơn vị thời gian.

- Nếu là giống lợn thịt.

- Ghi thêm khả năng tăng trọng, mức độ tiêu tốn thức ăn, độ dầy mỡ lưng.

- Nếu là lợn nái.

- Ghi thêm số con đẻ ra/lứa, số lứa/năm.

Giống động vật thủy sản:

 

- Giống thủy sản để nuôi thương phẩm;

- Số ngày tuổi, chiều dài con giống hoặc loại post (áp dụng đối với tôm giống).

- Trứng Artermia.

- Số lượng trứng/g, tỷ lệ nở con (%)

- Giống thủy sản bố mẹ.

- Khối lượng, giai đoạn phát dục.

Sản phẩm luyện kim

- Hợp kim.

- Chỉ tiêu đặc trưng để phân biệt, có tính chất quyết định tới mục đích sử dụng.

Dụng cụ đánh bắt thủy sản

- Lưới đánh bắt thủy sản.

- Màu sắc, độ thô (Tex), độ bền đứt khô (N), kích thước mắt lưới.

- Sợi và dây dùng đánh bắt thủy sản.

- Đường kính, độ thô (Tex), độ bền đứt khô (N), độ săn (vòng xoắn/m).

Hóa chất

Hóa chất.

Chỉ tiêu chất lượng đặc trưng.

- Nếu là hóa chất dễ cháy, nổ, độc hại, ăn mòn.

- Ghi thêm cảnh báo tương ứng.

- Nếu là hóa chất chứa trong bình chịu áp lực.

- Ghi thêm số hiệu bình, dung lượng nạp, người nạp, cảnh báo nguy hại.

Vật liệu nổ công nghiệp

Vật liệu nổ công nghiệp.

Các chỉ tiêu chất lượng chính và khả năng sử dụng trong hoạt động công nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê