1. Khi nào báo giảm lao động

Bảo hiểm xã hội, như một cột mốc quan trọng của chính sách an sinh xã hội, đặt ra những quy định cụ thể về đối tượng tham gia. điều này được rõ ràng hóa trong điều 2 của Luật Bảo Hiểm Xã Hội 58/2014/QH13, xác định rõ các đối tượng cần tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan về những đối tượng này.

1. Người làm việc theo hợp đồng lao động:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng trở lên.

Hợp đồng lao động ký kết với người đại diện dưới 15 tuổi theo quy định.

2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn:

Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 đến dưới 3 tháng.

3. Cán bộ, công chức, viên chức:

Bao gồm những người đang hoạt động trong hệ thống hành chính, tổ chức công quyền.

**4. Công nhân quốc phòng

Theo quy định tại Điều 98 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, việc điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội là một quy trình quan trọng đòi hỏi sự chính xác và đồng bộ từ phía doanh nghiệp. Quy định này rõ ràng nhấn mạnh trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc thông báo các thay đổi liên quan đến thông tin tham gia bảo hiểm xã hội với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Cụ thể, người sử dụng lao động cần phải thực hiện các bước sau đây khi có sự thay đổi về thông tin tham gia bảo hiểm xã hội:

Thông báo bằng văn bản: Người sử dụng lao động cần thông báo về sự thay đổi này bằng văn bản tới cơ quan bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân:

Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân: Đây là biểu mẫu cần được điền đầy đủ và chính xác về những thay đổi về thông tin cá nhân của người lao động.

Sổ bảo hiểm xã hội: Sổ này cũng phải được cập nhật thông tin mới của người lao động.

Bản sao giấy tờ liên quan: Các giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cũng cần được đính kèm vào hồ sơ.

Quy định này nhấn mạnh sự quan trọng của việc giữ cho thông tin tham gia bảo hiểm xã hội luôn được cập nhật và chính xác. Đồng thời, nó cũng giúp đảm bảo rằng các quyền lợi của người lao động được bảo vệ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Đối với quá trình báo giảm lao động, Thủ tục 1.3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 đã quy định rõ các trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp cần báo giảm. Các trường hợp bao gồm người lao động chuyển đi, nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ không lương, tạm hoãn hợp đồng lao động, và ngừng việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. Các bước cụ thể để thực hiện quy trình này cũng đã được hướng dẫn chi tiết để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý lao động của doanh nghiệp.

 

2. Hướng dẫn thủ tục báo giảm lao động và xác nhận sổ BHXH

Theo hướng dẫn quy trình báo giảm lao động đối với những trường hợp như người lao động chuyển đi, nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, và hợp đồng làm việc, quy định tại Thủ tục 1.3 Phụ lục của Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021, doanh nghiệp và người sử dụng lao động cần chuẩn bị hồ sơ báo giảm lao động với các giấy tờ sau:

 Đối với người lao động:

Người lao động chưa có mã số bảo hiểm xã hội (hoặc tra cứu không thấy mã số BHXH):

Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS).

Đối với đơn vị sử dụng lao động:

Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN (Mẫu D02-LT): Danh sách này cần liệt kê tên của những người lao động đang tham gia các loại bảo hiểm như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tai nạn lao động, Bảo hiểm người lao động nuôi con nhỏ, Bảo hiểm nông nghiệp.

Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS): Bảng kê này cần mô tả chi tiết thông tin về số lượng và thông tin cá nhân của từng người lao động, bao gồm tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, loại hình hợp đồng lao động, mức lương, và các loại bảo hiểm mà họ tham gia.

Quy trình này giúp đơn vị sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội có đầy đủ thông tin cần thiết để thực hiện quy trình báo giảm lao động một cách minh bạch và hiệu quả. Đồng thời, đảm bảo quyền lợi của người lao động và tính chính xác của dữ liệu liên quan đến bảo hiểm xã hội.

 

3. Thủ tục báo giảm lao động

Theo hướng dẫn quy trình báo giảm lao động đối với các trường hợp như người lao động chuyển đi, nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, và hợp đồng làm việc, được quy định tại Thủ tục 1.3 Phụ lục của Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021, doanh nghiệp thực hiện báo giảm lao động theo các bước chi tiết sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ:

Đối với người lao động:

Nếu đã có mã số bảo hiểm xã hội, cung cấp mã số bảo hiểm xã hội cho đơn vị.

Nếu chưa có mã số bảo hiểm xã hội, lập Tờ khai TK1-TS.

Đối với đơn vị sử dụng lao động:

Lập Mẫu D02-LT.

Lập Mẫu D01-TS.

Đơn vị sử dụng lao động lựa chọn nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

Lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Dịch vụ công của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Qua Bưu chính.

Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.

Bước 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ

Bước 3. Đơn vị nhận kết quả đã giải quyết:

Sổ bảo hiểm xã hội.

Thẻ bảo hiểm y tế.

Thời hạn giải quyết: Không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Quy trình này giúp doanh nghiệp và cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện quy trình báo giảm lao động một cách hiệu quả, giảm thiểu thủ tục và đảm bảo quyền lợi cho cả người lao động và doanh nghiệp.

Tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 50 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023, các trách nhiệm của đơn vị và tổ chức dịch vụ liên quan đến quy trình Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tai nạn lao động, và Bảo hiểm nghề nghiệp được quy định chi tiết như sau:

Trách nhiệm của đơn vị, Tổ chức dịch vụ:

Lập và nộp hồ sơ:

Thực hiện lập và nộp hồ sơ theo quy trình và quy định tại Văn bản này cùng với các quy định pháp luật liên quan. Đối với việc lập danh sách báo giảm chậm, đơn vị phải thanh toán số tiền Bảo hiểm y tế của các tháng báo giảm chậm và đảm bảo thẻ Bảo hiểm y tế có hiệu lực đến hết các tháng đó.

Trách nhiệm pháp lý: Chịu trách nhiệm pháp lý về việc lập hồ sơ, lưu trữ hồ sơ của người tham gia và đơn vị. Phổ biến và giáo dục nhân viên về pháp luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tai nạn lao động, Bảo hiểm nghề nghiệp.

Cung cấp thông tin: Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan khi có thay đổi hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý, cơ quan Bảo hiểm xã hội. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện các quy định về pháp luật.

Quy trình báo giảm lao động: Để thuận lợi cho công tác theo dõi và quản lý hồ sơ trong trường hợp giảm người lao động, đơn vị cần lập danh sách báo giảm và gửi cơ quan bảo hiểm xã hội qua hệ thống giao dịch điện tử ngay trong tháng (đến ngày cuối cùng của tháng đó). Mỗi tháng, doanh nghiệp có thể thực hiện một lần để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác của hồ sơ.

Trong trường hợp báo giảm lao động muộn, mặc dù không bị xử phạt, tuy nhiên, công ty sẽ phải thanh toán số tiền bảo hiểm y tế của các tháng báo giảm chậm và đảm bảo thẻ bảo hiểm y tế có hiệu lực hết tháng đó theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 50 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.

Trên đây là nội dung bài viết "", nội dung trên mang tính chất tham khảo nếu quý khách hàng có vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ, tư vấn. Rất mong được hợp tác với quý khách hàng. Cảm ơn và trân trọng ./.