1. Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng cổ phần ?

Thưa luật sư, công ty chúng tôi là công ty Cổ phần có 5 cổ đông thành lập 04/2016. Hiện tại đã thay đổi GP ĐKKĐ lần 1 sang tên giám đốc khác, tăng vốn điều lệ từ 1 tỷ lên 2 tỷ đã thay đổi điều lệ, đã nộp đầy đủ giấy tờ cho bên Sở kế hoạch đầu tư, nộp bản sao GP ĐKKD thay đổi lần 1 và biểu mẫu 08 cho chi cục thuế.
Bây giờ công ty có 1 cổ đông muốn chuyển nhượng lại cổ phần cho cổ đông sáng lập, bên tôi muốn hỏi khi chuyển nhượng cổ phần cần những thủ tục đầy đủ gì?
Tôi xin chân thành cảm ơn

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ không ghi trong giấy phép kinh doanh mà thủ tục này sẽ do các bên thỏa thuận theo các quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014.

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần: Các bên mua, bán chuyển nhượng cổ phần cần phải chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ như:

- Giấy chứng nhận cổ phần của người bán;

- Hợp đồng mua bán cổ phần hợp lệ;

- Giấy đề nghị Chuyển nhượng hợp lệ (đối với chuyển nhượng cho công ty/doanh nghiệp);

- Giấy nộp tiền phí Chuyển nhượng và thuế thu nhập cá nhân tạm tính (đối với chuyển nhượng cho công ty/doanh nghiệp);

- Giấy chứng minh nhân dân (CMND)/ hộ chiếu hợp lệ hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (của hai bên mua bán chuyển nhượng cổ phần).

Sau khi hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng cổ phần, doanh nghiệp tiến hành thay đổi đăng ký doanh nghiệp để ghi nhận sự thay đổi về tỷ lệ cổ phần và thay đổi về cổ đông (nếu có). Thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp được tiến hành theo nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

1. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữuhạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng kýkinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nộidung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa cómã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị địnhnày hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thànhviên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗithành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điềulệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minhnhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợppháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh đượcủy quyền đối với công ty hợp danh.

2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốnđiều lệ công ty, kèm theo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này phải có Quyếtđịnh và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hộiđồng cổ đông đối với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, muacổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tạiKhoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đôngthông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giaoHội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèmtheo Thông báo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

a) Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phầnchào bán để tăng vốn điều lệ, trongđó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tụcđăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổphần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõnhững nội dung được sửa đổi trong Điều lệcông ty.

4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanhnghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính củacông ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

5. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập ?

Thưa luật sư! Tôi đang có một vấn đề liên quan đến cổ phần tại một công ty. Tôi thật sự không biết phải giải quyết như thế nào. Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Công ty tôi thành lập vào tháng 7 năm 2015, khi thành lập vốn điều lệ là 9 tỷ đồng. Trước khi thành lập, sếp có hứa cho tôi 5% cổ phần, và tôi đã ký vào điều lệ thành lập công ty số vốn góp 5% tương ứng 450triệu. Giờ tôi muốn trả lại phần cổ phần này cho sếp tôi. Tôi không biết thủ tục như thế nào.
Vì phần vốn này là do sếp bảo cho chứ tôi cũng không có bỏ vốn ra. Không biết khi tôi không bỏ vốn ra mà vẫn ký nhận thành lập công ty như vậy có vi phạm gì không ? Trách nhiệm và nghĩa vụ của tôi trong trường hợp này là gì, khi làm thủ tục chuyển trả có những vướng mắc gì không. Mong luật sư tư vấn giúp tôi để tôi có hướng đi đúng ?
Tôi cảm ơn.

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Dựa theo thông tin bạn cung cấp, Việc bạn ký vào điều lệ thành lập công ty với vốn góp 5% tương ứng 450 triệu đồng mà không bỏ vốn ra là không hề vi phạm pháp luật, vì bạn là người sở hữu 5% vốn góp tương ứng với 450 triệu đồng của công ty, và số tiền 450 triệu đồng đó là số tiền giám đốc phải bỏ ra để góp vốn vào công ty vì đã hứa tặng cho bạn.

- Căn cứ vào câu hỏi của bạn, chúng tôi hiểu rằng bạn và sếp của bạn đều là cổ đông sáng lập của công ty, Khoản 3, Điều 119 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó."

- Căn cứ Khoản 4, điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

"4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty."

- Tiếp theo, Khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

“1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.”

Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông

Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

"a) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;"

Như vậy, bạn được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho sếp của bạn và không bị hạn chế gì trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định hạn chế vì sếp của bạn cũng là cổ đông sáng lập của công ty.

Về thủ tục chuyển nhượng cổ phần :

- Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

- Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

- Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.

- Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

- Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

3. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất ?

Công ty luật Minh Khuê cung cấp Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn:

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN (1)

(Số: ……………./HĐCNCP)

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại……. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A) (2): ………………………………

Là cổ đông của:……………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………………………………………

Fax: …………………………………………………………………………

GCNSH/Mã số cổ đông số: ………………………………………………

CMND/GPĐKKD số: …….…… cấp ngày ….. tháng …. năm …………

Tại: ……………………………………………………………………………

Mã số thuế cá nhân/tổ chức: ………………………………………………

Số tài khoản: ………………………………....tại Ngân hàng………………

Do Ông (Bà):……………………………………….. Sinh năm: (3) ………

Chức vụ: …………………………………. làm đại diện.

CMND số: ... Ngày cấp …………….…….. Nơi cấp……………………

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B): ………………………………

Là cổ đông của:………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………

Điện thoại:……………………………………………………………………

Fax: ……………………………………………………………………………

GCNSH/Mã số cổ đông số: …………………………………………………

CMND/GPĐKKD số: ……………… cấp ngày ….. tháng …. năm ………

Tại: ……………………………………………………………………………

Mã số thuế cá nhân/tổ chức: ………………………………………………

Số tài khoản: ………………………………....tại Ngân hàng……………

Do Ông (Bà):………………………….. Sinh năm: (3) …………………

Chức vụ: …………………………………. làm đại diện.

CMND số: ……………….. Ngày cấp ………… Nơi cấp…………………

Hai bên thống nhất thoả thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý chuyển nhượng cổ phần (chứng khoán) cho bên B theo nội dung sau:

a) Tên chứng khoán: Cổ phần……………………………………………

b) Tổ chức phát hành:………………………………………………………

c) Loại cổ phần:………………………………………………………………

d) Mệnh giá: ……………..………….. đồng/cổ phần.

e) Số lượng: ……………………cổ phần (Bằng chữ:………….…).

f) Giá chuyển nhượng:…………… đồng/cổ phần (Bằng chữ:…… /cổ phần).

g) Tổng giá trị giao dịch: ……………...... đồng (Bằng chữ:…… ).

Điều 2: Phương thức và thời hạn thanh toán

a) Phương thức thanh toán:

Tổng số tiền chuyển nhượng được nêu tại Điều 1 sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A bằng

…………………………………………………………………

b) Thời hạn thanh toán:

- Ngay sau khi hai bên ký kết hợp đồng này, Bên B sẽ đặt cọc một khoản tiền tương ứng là ………….% giá trị của Hợp đồng.

- Sau ……… ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng đến ngày ……. tháng ….… năm …….. Bên B thanh toán cho Bên A khoản tiền là: ….., khoản tiền đó đã bao gồm cả khoản đặt cọc.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

a) Yêu cầu Bên B thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định trong Hợp đồng;

b) Thực hiện nghĩa vụ chuyển nhượng cổ phần cho Bên B theo thỏa thuận trong Hợp đồng.

c) Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

d) Trong trường hợp Bên A vì lý do bất kỳ mà không thực hiện chuyển nhượng cổ phần theo quy định trong Hợp đồng này, sẽ phải hoàn trả số tiền đã nhận như trên và bồi thường thiệt hại cho Bên B một khoản tiền bằng …… % giá trị của hợp đồng này, tức ……………………….. đồng (Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………………)

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

a) Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Bên A tổng giá trị chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này.

b) Bên B được quyền sở hữu số cổ phần quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này, đồng thời hưởng mọi quyền lợi phát sinh cũng như các nghĩa vụ của cổ đông theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ……………………………. kể từ ngày được …………………………… chấp thuận và hoàn tất thủ tục chuyển tên cổ đông.

Điều 5: Cam kết của Bên A

Bên A cam kết rằng:

a) Bên A có quyền sở hữu hợp pháp số cổ phần chuyển nhượng quy đinh tại Điều 1 của Hợp đồng này và Bên A đã hoàn thành mọi thủ tục pháp lý cần thiết để chuyển nhượng cổ phần của mình;

b) Cổ phần của Bên A đã đăng ký hợp thức, đã thanh toán đầy đủ cho ... và được phép chuyển nhượng.

c) Bên A tiến hành thủ tục thông báo cho ... được biết về việc thay đổi cổ đông, kể từ khi có xác nhận của … nếu thanh toán bằng chuyển khoản hoặc kể từ khi thanh toán hết bằng tiền mặt.

d) Nếu hết thời hạn thanh toán mà Bên A từ chối thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần thì Bên B được nhận lại tiền đặt cọc tại ngân hàng và Bên A phải trả cho Bên B một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc.

Điều 6: Cam kết của Bên B

Bên B cam kết:

a) Bên B sẽ kế thừa và thực hiện các quyền lợi, nghĩa vụ có liên quan của Bên A sau khi hoàn thành các cam kết theo Hợp đồng này.

b) Thanh toán đầy đủ theo đúng tiến độ của Hợp đồng. Nếu đến hết thời hạn thực hiện thanh toán quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này mà Bên B không thanh toán đủ hoặc không thanh toán hết thì coi như Hợp đồng này hết hiệu lực và Bên B bị mất tiền đặt cọc, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 của Hợp đồng.

Điều 7: Thay đổi và bổ sung các điều khoản của Hợp đồng

- Trên đây là toàn bộ thoả thuận giữa các bên liên quan đến các vấn đề quy định tại Hợp đồng.

- Mọi sửa đổi, bổ sung nào của Hợp đồng này có giá trị khi được lập bằng văn bản và có chữ ký của các bên.

- Nếu một quy định bất kỳ của Hợp đồng bị Toà án tuyên bố vô hiệu hoặc không thực thi được, các bên sẽ xem như tất cả các quy định còn lại của Hợp đồng này có giá trị, thực thi được và được các bên tuân thủ.

Điều 8: Kế thừa

- Các bên cam kết bản thân mình và các cá nhân, tổ chức kế thừa quyền lợi và trách nhiệm của các bên sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định trong Hợp đồng này mà không có bất kỳ khiếu nại nào;

- Hợp đồng này có giá trị bắt buộc và có hiệu lực đối với các bên và bên kế thừa, không có bất kỳ một sự rút lui không thực hiện các cam kết trong hợp đồng này mà không có sự thoả thuận giữa các bên.

Điều 9: Các sự cố vi phạm:

- Do giá trị của Công ty chưa được kiểm toán, nên Bên B yêu cầu Bên A cam kết Bảng danh mục tài sản của Công ty đã được Hội đồng quản trị xác nhận tại Phụ Lục của Hợp đồng này như sau: Tương ứng với số tài sản của Công ty tại Bảng danh mục tài sản thì giá của một cổ phần của Công ty cổ phần …………………………………. là …………………………………………

- Trong thời gian là một tháng kể từ ngày đặt cọc, nếu Bên B phát hiện số lượng tài sản của Công ty cổ phần ……………………... trong Bảng danh mục tài sản của Công ty cổ phần ………………………….… giảm xuống hoặc tăng lên, thì các bên phải xác định lại giá trị của một cổ phần ở tại thời điểm đặt cọc và Bên B thanh toán cho Bên A theo đúng thời hạn, với giá đã được điều chỉnh. Ngoài thời gian này, coi như Hợp đồng đã được thực hiện và không có bất kỳ sự điều chỉnh giá nào khác.

Điều 10: Thông báo

Mọi thông báo, yêu cầu và liên lạc khác theo Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và phải được gửi đến địa chỉ tương ứng nêu trên.

Điều 11: Giải quyết tranh chấp:

Mọi tranh chấp phát sinh (nếu có) liên quan đến Hợp đồng này sẽ được các Bên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp các Bên không giải quyết được bằng thương lượng thì một trong hai Bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 12: Điều khoản thi hành

a) Hai Bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình phát sinh từ việc ký kết và thực hiện Hợp đồng này.

b) Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, nếu có phát sinh vấn đề mới, hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc và ký phụ lục bổ sung.

c) Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ....................................... chấp thuận việc chuyển nhượng.

d) Hợp đồng gồm 03 (ba) trang và được lập thành 03 (ba) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản lưu tại…………………………………….

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện và đăng ký theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014;

(2) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ các trường hợp theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014;

(3) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bổ sung thông tin người đại diện cho tổ chức đó;

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập công ty

4. Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần ?

Chào qúy Công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề liên quan đến chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần mong được luật sư tư vấn.

Em là Nhân viên trong Công ty cổ phần đã hoạt động 10 năm. Vào tháng 04/2016 sếp em và 2 Cổ đông còn lại có ý định chuyển nhượng (bán toàn bộ 100% cổ phiếu) cho em và 2 người khác. Vậy cho em hỏi:

1. Thủ tục ần chuẩn bị những gì để hoàn tất chuyển nhượng cổ phần nhanh và có cần bắt buộc phải làm hợp đồng gì không ?

2. Sau khi đã mua bán hoàn tất Cổ phiếu em cũng phải thay đổi trụ sở của đổi trụ sở của công ty từ quận Bình Thạch sang quận 12 phải làm thủ tục như thế nào.

3. Việc quyết toán với cơ quan thuế phải do sếp của em phụ trách từ tháng 3/2016 về trước sau đó mọi bàn giao từ tháng 04/2016 cho em đúng không ?

Mong nhận được sự hỗ trợ từ phía luật sư.

Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời :

1. Thủ tục cần chuẩn bị những gì để hoàn tất chuyển nhượng Cổ phần nhanh và có cần bắt buộc phải làm Hợp đồng gì không ?

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần sẽ không ghi trong giấy phép kinh doanh mà thủ tục này sẽ do các bên thỏa thuận theo các quy định của luật doanh nghiệp 2014. Nếu đây là cổ phần của cổ đông sáng lập thì anh sẽ phải tiến hành thực hiện quyền chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập phải tuân theo các quy định của điều 119 Luật doanh nghiệp 2014.

Do đó, để bảo đảm quyền lợi cho các bên và tránh có hành vi tranh chấp xảy ra, anh và bên phía công ty sẽ phải lập thành hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Còn nếu như việc chuyển nhượng cổ phần dẫn đến công ty phải thay đổi cổ đông sáng lập thì công ty sẽ phải làm thủ tục thông báo theo điều 32 của Luật doanh nghiệp 2014 về việc có hành vi thay đổi này.

"Điều 32. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong những nội dung sau đây:

a) Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;

b) Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

3. Công ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chínhtrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải có nội dung sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

c) Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trongcông ty;

d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty".

2. Sau khi đã mua bán hoàn tất Cổ phiếu em cũng phải thay đổi trụ sở của công ty từ quận Bình Thạnh sang quận 12 phải làm những giấy tờ gì?

Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp như sau:

"Điều 43. Trụ sở chính của doanh nghiệp

"Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)".

Trong quá trình hoạt động thì doanh nghiệp được phép thay đổi trụ sở chính. Điều 40 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh quy định về việc thay đổi trụ sở chính của của doanh nghiệp như sau

"Điều 40. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

"1. Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

c) Họ, tên, chữ ký của người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có Quyết địnhvà bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với côngty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung đượcsửa đổi trong Điều lệ công ty.

Khi nhận Giấy đề nghị, Phòng Đăng kýkinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ củahồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưacó mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Địa chỉ trụ sở chính dự địnhchuyển đến;

c) Họ, tên, số Chứng minh nhân dânhoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghịvđịnh này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật củadoanh nghiệp.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Bản sao hợp lệ Điều lệ đã sửa đổi của công ty;

- Danh sách thành viên đối với côngty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sáchngười đại diện theo ủy quyền đối với côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lànhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nướcngoài đối với công ty cổ phần; danh sách thành viên hợpdanh đối với công ty hợp danh;

- Quyết định và bản sao hợp lệ biênbản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thànhviên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủsở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng kýkinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và gửi thông tin đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệpđã đăng ký.

4. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp".

Vì doanh nghiệp của bạn chuyển trụ sở trong cùng Thành phố Hồ Chí Minh nên thủ tục áp dụng theo khoản 2 của điều luật này.

3. Việc quyết toán với cơ quanThuế phải do sếp của em phụ trách từ tháng 03/2016 về trước sau đó mới bàn giao từ tháng 04/2016 cho em đúng không?

"Điều 30: Mã số kinh doanh

1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác".

Vậy mã số kinh doanh là căn cứ để thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, vì vậy khi nào bạn có mã số kinh doanh khi đó bạn là người quyết toán với cơ quan thuế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

5. Tư vấn về chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập ?

Thưa luật sư! Công ty chúng tôi là Công ty cổ phần, cổ đông sáng lập có 3 người đều là cổ đông phổ thông. Cổ đông sáng lập có thể trích ra 1 phần cổ phần của mình để bán cho nhân viên không ? Thủ tục bán cổ phần như thế nào? Có cần niêm yết ra thị trường chứng khoán hay không? Sau khi bán cổ phần thì người nhân viên mua cổ phần đó sẽ trở thành 1 cổ đông của công ty? Và giấy phép đăng kí kinh doanh của công ty phải sửa đổi ?
Mong nhận được phản hồi sớm từ luật sư.Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn về chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất đối với vấn đề bạn có hỏi: Cổ đông sáng lập có thể trích ra 1 phần cổ phần của mình để bán cho nhân viên không?

Căn cứ Điểm d khoản 1 Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông (Luật Doanh nghiệp 2014) ghi nhận như sau:

“1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này”;

Theo đó, khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập ghi nhận:

“Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó”.

Khoản 1 Điều 126. Chuyển nhượng cổ phần:

“Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng”.

Như vậy, trên cơ sở các quy định nêu ở trên, cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong các trường hợp sau:

-Trường hợp 1: trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Và với điều kiện điều lệ công ty không có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Doah nghiệp.

-Trường hợp 2: sau thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cổ đông sáng lập sẽ được tự do chuyển nhượng cổ phần nếu Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp.

Theo quy định pháp luật Doanh nghiệp thì cổ đông có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần khi đáp ứng đủ điều kiện được phép chuyển nhượng cổ phần đã nêu ở trên. Trường hợp cổ đông công ty chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ sẽ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại (khoản 6 Điều 126 Luật doanh nghiệp)

Thứ hai, vấn đề bạn hỏi: Thủ tục bán cổ phần như thế nào? Có cần niêm yết ra thị trường chứng khoán hay không?

Về thủ tục chuyển nhượng cổ phần được quy định tại khoản 2 Điều 126 Luật Doanh nghiệp năm 2014 như sau:

“ Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán”.

Như vậy, thủ tục chuyển nhượng cổ phần này sẽ được thực hiện theo hợp đồng thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, do vậy không bắt buộc phải thực hiện việc niêm yết ra thị trường chứng khoán, cổ đông chuyển nhượng cổ phần có thể lựa chọn một trong hai hình thức chuyển nhượng nêu trên.

Trường hợp cổ đông sáng lập thực hiện chuyển nhượng cổ phần phổ thông theo hợp đồng thông thường, thủ tục chuyển nhượng cổ phần được thực hiện như sau:

- Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

- Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

- Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.

- Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty.

- Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập theo quy định.

Thứ ba, đối với vấn đề bạn thắc mắc: sau khi bán cổ phần thì người nhân viên mua cổ phần đó sẽ trở thành 1 cổ đông của công ty?

Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó."

Khác với luật Doanh nghiệp cũ năm 2005, quy định cụ thể về việc chuyển nhượng:

"5. Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty."

Như vậy, theo quy định trên thì người nhận chuyển nhượng trong trường hợp này không đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty.

Mặt khác tại khoản 7 Điều 126 Luật Doanh nghiệp năm 2014 cũng ghi nhận:

“Người nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông”.

Trường hợp chỉ chuyển nhượng một phần cổ phần phổ thông cũng không tạo nên tư cách cổ đông sáng lập cho người nhận chuyển nhượng cổ phần, mà chỉ hình thành tư cách cổ đông của công ty. Đối với trường hợp cổ đông sáng lập chuyển nhượng toàn bộ cổ phần của mình cho người nhận chuyển nhượng thì người nhận cổ phần này chỉ trở thành cổ đông sáng lập khi thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông của công ty.

Về vấn đề giấy phép đăng kí kinh doanh của công ty có phải sửa đổi không?

Theo quy định pháp luật hiện nay các trường hợp sửa đổi giấy phép đăng ký kinh doanh thông thường bao gồm:

- Thay đổi trụ sở công ty

- Thay đổi người đại diện theo pháp luật/chủ sở hữu, chức danh người đại diện

- Thay đổi tên công ty

- Thay đổi ngành nghề kinh doanh (thêm/bớt)

- Thay đổi thành viên công ty do chuyển nhượng, các thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông công ty;

- Thay đổi vốn điều lệ (tăng/giảm)

- Thay đổi địa điểm kinh doanh

- Thay đổi số điện thoại, Fax, Email, Website (đã đăng ký)

Như vậy, trong trường hợp này có sự chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập dẫn đến có sự thay đổi thành viên công ty, do vậy công ty cần thông báo lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông để thực hiện việc sửa đối giấy phép đăng ký kinh doanh cho phù hợp.

Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần cần có thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

“ Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:

a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư”.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể, thành lập công ty, chi nhánh, VPĐD