1. Thủ tục chuyển hộ khẩu cho vợ về nhà chồng ?

Chào luật sư, tôi có một vấn đề cần tư vấn: Mình có hộ khẩu ở quận Hà Đông. Muốn nhập hộ khẩu cho vợ, vợ tôi ở quận khác. Tôi đến công an phường thì họ bảo không nhập hộ khẩu cho vợ được vì mình không ở đấy. Hộ khẩu mình 1 phường nhưng mình lại không ở đấy mà sống ở phường khác.
Tôi muốn hỏi muốn nhập hộ khẩu cho vợ về nhà tôi thì phải làm như thế nào?
Xin cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Trước hết thay mặt bộ phận tư vấn pháp luật công ty Luật Minh Khuê cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi đã tìm hiểu và tư vấn như sau:

1. Chuyển hộ khẩu

* Trường hợp xin cấp giấy chuyển hộ khẩu

Vì vợ bạn đang có hộ khẩu ở một nơi khác chuyển ngoài phạm vi quận của thành phố trực thuộc Trung ương nên trước khi nhập hộ khẩu vào nhà bạn thì cần thực hiện thủ tục chuyển khẩu theo khoản 1 và 2 Điều 28 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013:

1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

*Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Với trường hợp của vợ bạn thì vợ bạn sẽ xin giấy chuyển hộ khẩu ở Công an quận nơi vợ bạn đang thường trú.

* Hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu:

- Sổ hộ khẩu

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

2. Nhập sổ hộ khẩu vào nhà chồng

* Điều kiện đăng ký thường trú

Bản chất của việc nhập khẩu về nhà chồng là việc đăng ký thường trú tại nơi ở hợp pháp mới. Điều 20 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.

Trường hợp của vợ bạn sẽ thuộc vào điểm a Khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 nên để điều kiện để nhập hộ khẩu.

* Hồ sơ đăng ký thường trú:

Theo Điều 6 Thông tư 35/2014/TT- BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

- Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu)

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP).

* Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

- Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900 6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Hỏi về thủ tục nhập khẩu, chuyển khẩu ?

Thưa Luật sư, tôi có 1 vấn đề trong việc chuyển khẩu, mong Luật sư tư vấn giúp. Trước đây tôi và mẹ đẻ cùng chung hộ khẩu ở địa chỉ A (Mẹ tôi là chủ hộ khẩu). Sau khi bán nhà ở địa chỉ A, mẹ tôi về địa chỉ B sống, và tách khẩu về địa chỉ B. Tôi thì chuyển đến ở địa chỉ C, nhưng vẫn đang để hộ khẩu ở địa chỉ A (địa chỉ C là nhà mới mua, do mẹ tôi đứng tên sổ đỏ). Tôi đang có kế hoạch đăng ký kết hôn trong tháng 7 này.

Vậy tôi có 1 vài thắc mắc:

1.Tôi muốn đăng ký kết hôn và nhập khẩu vợ tôi vào hộ khẩu cũ ở địa chỉ A có được không? (Ở hộ khẩu đó hiện tại chỉ còn tên tôi và em gái tôi, còn mẹ tôi đứng tên chủ hộ khẩu nhưng đã tách khẩu về địa chỉ B như đã trình bày)

2. Trong trường hợp không được như phương án 1, thì tôi muốn chuyển hộ khẩu về địa chỉ C thì tôi phải làm những bước như thế nào? (Địa chỉ C là chỗ tôi đang ở, mẹ tôi đứng tên sổ đỏ).

3. Nếu chi phí làm dịch vụ chuyển khẩu và nhập khẩu trong trường hợp của tôi thì khoảng bao nhiêu ?

Xin cám ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến,gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 20 Luật cư trú sửa đổi bổ sung 2013 quy định về Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

"Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;"

Thứ nhất, theo như bạn trình bày, hiện tại hổ khẩu của bạn đang ở địa chỉ A còn bạn sống tại địa chỉ C, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 thì nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú phải là nơi bạn có chỗ ở hợp pháp. Như vậy, bạn muốn đăng ký kết hôn và nhập hộ khẩu của vợ bạn vào hộ khẩu cũ tại địa chỉ A là không được. Bởi vì hiện tại nhà ở tại địa chỉ A của bạn không còn, tức là tại địa chỉ A bạn không có chỗ ở hợp pháp. Do đó, bạn phải chuyển hộ khẩu của bạn về địa chỉ ở C.

Thứ hai, thủ tục chuyển hộ khẩu của bạn về địa chỉ ở C, Tại Điều 23 Luật cư trú sửa đổi bổ sung 2013 quy định:

“1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện việc thay đổi nơi đăng ký thường trú."

Theo Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú :

"1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng,..thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.."

Điều 8, Thông tư này quy định giấy chuyển hộ khẩu:

"1. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

a) Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

3. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân."

Do địa chỉ tại C mẹ bạn là người đứng tên sổ đỏ nên khi đăng ký hộ khẩu bạn phải có sự đồng ý bằng văn bản của mẹ bạn cho đăng ký thưởng trú tại địa điểm C.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Điều 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định Thẩm quyền đăng ký thường trú:

"1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh."

Thời hạn: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

Thứ ba, Về chi phí chuyển khẩu và nhập khẩu: Thông tư số 02/2014/TT-BTC Về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú như sau:

Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần đăng ký;

+ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 10.000 đồng/lần cấp;

+ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): không quá 8 .000 đồng/lần đính chính;

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1, mục này.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Thủ tục ly hôn khi chưa chuyển hộ khẩu ?

Chào luật Minh khuê! Mong giải đáp giúp tôi: Tôi mới kết hôn và khi làm đăng ký kết hôn, tôi chưa chuyển hộ khẩu sang nhà chồng cũng như chưa ký vào giấy đăng ký kết hôn, giấy đăng ký ấy mới chỉ có dấu tư pháp và tờ giấy đăng ký ấy tôi vẫn giữ, không nộp cho địa phương. Vậy tôi muốn ly hôn thì phải làm những gì, như thế tôi đã là vợ hợp pháp hay chưa ?
Xin cảm ơn !
Người gửi: T.B.M

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Tại khoản 1 và 5 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. ...

5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn..."

Theo quy định trên, giữa hai bạn chỉ có quan hệ hôn nhân khi đã đủ điều kiện kết hôn và đã tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vì bạn và chồng chưa tiến hành đăng ký kết hôn nên hai bạn chưa là vợ chồng hợp pháp.

Bạn giữ giấy đăng ký kết hôn có dấu tư pháp không có nghĩa là bạn đã đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn chỉ hoàn tất khi bạn đã đến UBND cấp xã bên bạn hoặc bên chồng bạn và tiến hành các thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 18 Nghị định 158/2005/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 06/2012/NĐ-CP như sau:

"Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại chương V của Nghị định này.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng."

Do bạn chưa xác lập quan hệ hôn nhân nên khi muốn ly hôn thì không cần phải tiến hành thủ tục ly hôn. Việc giải quyết hậu quả của việc chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình 2014 như sau:

"Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn."

Kết luận: Trong trường hợp này, bạn vẫn chưa là vợ hợp pháp và sẽ không cần tiến hành thủ tục ly hôn.

Trên đây là những giải đáp, tư vấn từ phía Công ty Luật Minh Khuê cho câu hỏi của Quý khách hàng. Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời Quý khách hàng vui lòng gửi thư theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất. Trân trọng./.

4. Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội như thế nào ?

Chào Luật Minh Khuê ! Tôi có hộ khẩu thường trú tại Chí Linh, Hải Dương; hiện làm văn phòng ở Ba Đình; trước đây tôi đi thuê nhà và đăng ký sổ tạm trú (KT3) tại Khu Nhang, Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội từ tháng 12/2013. đến tháng 01 năm 2015 tôi chuyển về nhà mới mua tại khu đô thị Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội.Giờ tôi muốn đăng ký hộ khẩu thường trú tại Cổ Bi, Gia Lâm thì cần những thủ tục gì, và tôi có cần chuyển sổ tạm trú về Cổ Bi trước khi đăng ký thường trú hay không?

Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Kính cám ơn!

Người gửi: P. D

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Trường hợp của bạn, do bạn trước đây đã đăng ký tạm trú tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội từ năm 2013, và đến tháng 1 năm 2015 muốn chuyển nhà về huyện Gia Lâm. Như vậy, bạn đã có hơn 1 năm tạm trú tại Hà Nội nên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật cư trú năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương "1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;.."

Theo đó bạn cần chuyển sổ tạm trú về Cổ Bi để xác định bạn đủ điều kiện đăng ký hộ khẩu thường trú tại Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội.

Về thủ tục đăng ký thường trú, bạn phải đến nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an cấp xã nơi đến thường trú. Khoản 2 Điều 21 Luật Cư trú có quy định về hồ sơ đăng ký thường trú, theo đó hồ sơ đăng ký thường trú tại tỉnh gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

- Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật Cư trú.

Như vậy, trong hồ sơ đăng ký thường trú bắt buộc phải có giấy chuyển hộ khẩu. Để có giấy này, bạn phải làm thủ tục xin chuyển hộ khẩu tại cơ quan công an cấp xã nơi trước đây bạn có đăng ký thường trú (ở Chí Linh- Hải Dương) theo quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 28 Luật Cư trú. Cụ thể là:

“3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

6. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

a) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

c) Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

d) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

đ) Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.”

Nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 28 thì phải cấp giấy chuyển khẩu.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng công ty luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê