1. Mã hộ gia đình là gì?

Không có một định nghĩa cụ thể cho mã hộ gia đình hiện tại. Tuy nhiên, nó có thể được hiểu là một mã số được cấp bởi cơ quan bảo hiểm, nhằm quản lý các vấn đề liên quan đến việc tham gia bảo hiểm y tế và xã hội cho các thành viên trong một gia đình. Mỗi gia đình sẽ được gán một mã số riêng biệt.

Mỗi thành viên trong sổ hộ khẩu chỉ có duy nhất một mã số hộ gia đình. Trong trường hợp các thành viên có mã số khác nhau, cần phải điều chỉnh hồ sơ.

Quá trình điều chỉnh hồ sơ bao gồm việc điền đơn TK01-TS (do Bảo hiểm Xã hội cung cấp) và gửi bản sao của sổ hộ khẩu. Hồ sơ sẽ được nộp tại cơ quan Bảo hiểm Xã hội quận/huyện nơi gia đình đăng ký thường trú.

Mã số hộ gia đình cũng giúp dễ dàng tra cứu thông tin liên quan đến bảo hiểm y tế và xã hội, bao gồm quá trình tham gia và thời gian đóng bảo hiểm. Do đó, việc hiểu rõ về mã số hộ gia đình và vai trò của nó là rất quan trọng.

Mã số hộ gia đình có ba đặc điểm chính như sau:

- Mã số BHXH gồm 10 chữ số tự nhiên, trong đó hai số đầu tiên biểu thị mã tỉnh, 8 số tiếp theo tương ứng với số sổ BHXH, và 10 số cuối cùng là số trên thẻ BHYT.

- Mã hộ gia đình được liên kết với mã số BHXH. Trong nhiều trường hợp, cơ quan BHXH sử dụng mã hộ gia đình để truy xuất thông tin của người tham gia BHXH, trong khi số sổ hộ khẩu được sử dụng để ghi nhận thông tin nhân khẩu.

- Mã hộ gia đình và mã số BHXH được cơ quan BHXH sử dụng để quản lý các đối tượng tham gia BHXH và là yêu cầu bắt buộc trong nhiều giấy tờ và thủ tục liên quan đến quyền lợi BHXH của người lao động.

Ngày nay, nhiều người thường nhầm lẫn giữa mã số hộ gia đình và số sổ hộ khẩu. Tuy nhiên, hai loại mã này hoàn toàn khác nhau. Mã số hộ gia đình thường được liên kết với mã số bảo hiểm xã hội, trong khi số sổ hộ khẩu thì liên quan đến thông tin quản lý cư trú. Các thủ tục hành chính như xác định, điều chỉnh hoặc thay đổi thông tin nhân khẩu sẽ liên quan đến số sổ hộ khẩu.

 

2. Cách nhanh chóng tra cứu mã hộ gia đình tại nhà

Để tra cứu mã số hộ gia đình một cách nhanh chóng và thuận tiện tại nhà, bạn có thể sử dụng dịch vụ tra cứu trực tuyến thông qua cổng thông tin điện tử của Việt Nam. Quá trình này khá đơn giản và không yêu cầu đăng nhập.

Bước 1: Truy cập vào trang web https://baohiemxahoi.gov.vn/. Tại trang chủ, kéo xuống dưới và nhấn vào biểu tượng "Tra cứu trực tuyến".

Hướng dẫn tra cứu mã hộ gia đình online nhanh chóng, tiện lợi

Bước 2: Tại trang "Tra cứu trực tuyến", chọn "Tra cứu mã số BHXH", dòng đầu tiên bên phải của trang.

Hướng dẫn tra cứu mã hộ gia đình online nhanh chóng, tiện lợi

Bước 3: Điền thông tin của người cần tra cứu mã số hộ gia đình, đảm bảo cung cấp đầy đủ và chính xác như đã đăng ký khi tham gia bảo hiểm xã hội. Bạn có thể nhấp vào ký hiệu tam giác ngược để thêm thông tin về Tỉnh/TP, Quận/Huyện, Phường/Xã và Thôn/Xóm. Sau đó, nhập số CCCD/CMND/Hộ chiếu và các thông tin cá nhân khác.

Hướng dẫn tra cứu mã hộ gia đình online nhanh chóng, tiện lợi

Lưu ý: Các mục có dấu * màu đỏ là bắt buộc phải nhập thông tin. Bạn không thể bỏ trống những mục này nếu muốn tiến hành tra cứu. Quá trình truy xuất mã số hộ gia đình sẽ được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn nếu bạn cung cấp các thông tin chi tiết.

Sau khi kiểm tra thông tin, nhấn vào ô "Tôi không phải là người máy" và xác nhận.

Bước 4: Nhấn vào mục "Tra cứu" để bắt đầu quá trình tra cứu thông tin. Nếu thông tin hợp lệ, hệ thống sẽ trả về bảng kết quả gồm: Mã số bảo hiểm xã hội, họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, mã số hộ gia đình và trạng thái. Nếu thông tin không chính xác hoặc không đủ, bạn sẽ nhận được thông báo để điều chỉnh và bổ sung thông tin để tiến hành tra cứu lại.

Hướng dẫn tra cứu mã hộ gia đình online nhanh chóng, tiện lợi

Ví dụ, sau khi bà Nguyễn Thị Lan thành công trong việc tra cứu trên cổng thông tin Baohiemxahoi.gov.vn, bà sẽ nhận được các thông tin sau:

- Mã số BHXH (bảo hiểm xã hội): 7912068461

- Họ và tên: Nguyễn Thị Lan

- Giới tính: Nữ

- Ngày sinh: 1/1/1968

- Mã số hộ gia đình: 8099433238

- Địa chỉ: xã Hiệp Hồng, tỉnh Long An

- Trạng thái: đã đồng bộ

 

3. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình gồm những ai?

Theo Điều 5 của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Khoản 1 và Khoản 2 của Điều 2 trong Nghị định số 104/2022/NĐ-CP, nhóm được xem là tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình gồm:

- Các cá nhân có tên trong cùng một hộ gia đình đã đăng ký thường trú, trừ những người thuộc đối tượng được quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 của Nghị định này.

- Các cá nhân có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký tạm trú, trừ đối tượng được quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 của Nghị định này, cũng như các cá nhân đã tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại Khoản 1 của Điều này.

- Các đối tượng sau đây được tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình:

+ Những người giữ chức sắc, chức vụ, và những người tu hành tại nhà thờ, đền chùa.

+ Những người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội, ngoại trừ những đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 của Nghị định này và không được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách nhà nước.

Vậy, nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình bao gồm:

- Các cá nhân có tên trong cùng một hộ gia đình đã đăng ký thường trú, ngoại trừ những người thuộc đối tượng được quy định tại các điều 1, 2, 3, 4 và 6 của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.

- Các cá nhân có tên trong cùng một hộ gia đình đăng ký tạm trú, ngoại trừ đối tượng được quy định tại các điều 1, 2, 3, 4 và 6 của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP, cũng như các cá nhân đã tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 của Điều 5 trong Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.

- Các đối tượng sau đây được tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình:

  + Những người giữ chức sắc, chức vụ, và những người tu hành tại nhà thờ, đền chùa.

  + Những người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội, ngoại trừ những đối tượng quy định tại các điều 1, 2, 3, 4 và 6 của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP.

 

4. Cá nhân không được hưởng bảo hiểm y tế khi nào?

Theo quy định tại khoản 7 của Điều 23 trong Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, đã được sửa đổi bởi khoản 16 của Điều 1 trong Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014, cá nhân sẽ không được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau:

- Chi phí đã được ngân sách nhà nước chi trả theo quy định tại khoản 1 của Điều 21 trong Luật Bảo hiểm y tế năm 2008.

- Điều dưỡng hoặc an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng hoặc an dưỡng.

- Khám sức khỏe.

- Xét nghiệm hoặc chẩn đoán thai không với mục đích điều trị.

- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hoặc của sản phụ.

- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

- Điều trị các vấn đề về lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi.

- Sử dụng vật tư y tế thay thế như chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong việc khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

- Khám bệnh, chữa bệnh, và phục hồi chức năng trong trường hợp xảy ra thảm họa.

- Khám bệnh và chữa bệnh cho các trường hợp nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc nghiện các chất gây nghiện khác.

- Tham gia vào các hoạt động giám định y khoa, giám định pháp y, và giám định pháp y tâm thần.

- Tham gia vào các hoạt động thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu khoa học.

Bài viết liên quan: Hướng dẫn điền Mẫu TK1-TS để được cấp mã số BHXH chi tiết nhất

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Hướng dẫn tra cứu mã hộ gia đình online nhanh chóng, tiện lợi. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!