Theo Điều 98 của Bộ luật Lao động năm 2012 quy định trong trường hợp ngừng việc thì tiền lương ngừng việc được xử lý theo ba hướng:
Thứ nhất, nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương.
Thứ hai, nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Thứ ba, nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Trong hướng thứ ba này, bốn đối tượng người lao động sau đây phải ngừng việc do tác động trực tiếp của dịch bệnh Covid-19, cụ thể:
+ Một là đối tượng là lao động là người nước ngoài trong thời gian chưa được quay trở lại doanh nghiệp làm việc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
+ Hai là đối tượng là người lao động phải ngừng việc trong thời gian thực hiện cách ly theo yêu cầu cùa cơ quan có thẩm quyền;
+ Ba là đối tượng là người lao động phải ngừng việc do doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp không hoạt động được vì chủ sử dụng lao động đang trong thời gian phải cách ly hoặc chưa được quay trở lại doanh nghiệp làm việc;
+ Bốn là đối người lao động khác cùng doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp mà có người lao động đang trong thời gian phải cách ly hoặc chưa được quay trở lại doanh nghiệp làm việc;
Thì: tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Khi bệnh dịch thì nguồn nguyên vật liệu, thị trường dẫn tới không bố trí đủ việc làm, người sử dụng lao dộng có thể tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
Theo Điều 31 Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động của Bộ luật Lao động năm 2012 thì Khi doanh nghiệp gặp khó khăn đột xuất do dịch bệnh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.
Việc tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động. Đồng thời người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Trường hợp thời gian ngừng việc kéo dài ảnh hưởng đến khả năng chi trả của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Khoản 5 của Điều 32 Bộ luật Lao động năm 2012
“Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hơp đồng lao động
5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận”
Trường hợp doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dẫn tới giảm chỗ làm việc thì thực hiện sắp xếp lao động theo Khoản c Điểm 1 Điều 38 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi lý do bất khả kháng là dịch bệnh của người sử dụng lao động
“Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc”
hoặc theo Khoản 2 Điều 44 Bộ luật Lao động năm 2012 khi có lý do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế ( Lý do kinh tế được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP)
“Điều 13. Thay đổi cơ cấu, công nghệ và lý do kinh tế
2. Lý do kinh tế tại Khoản 2 Điều 44 của Bộ luật Lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế”
Bảng mức lương tối thiểu vùng năm 2020
(ban hành theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020)
| STT | Tỉnh/thành phố trực thuộc TW | Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh | Vùng | Lương tối thiểu (Đồng/tháng) |
| 01 | Hà Nội | - Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân. - Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ - Thị xã Sơn Tây | I | 4.420.000 |
| - Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ , Ứng Hòa, Mỹ Đức | II | 3.920.000 | ||
| 02 | Hải Phòng | - Các quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An - Các huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy | I | 4.420.000 |
| - Huyện Bạch Long Vĩ | II | 3.920.000 | ||
| 03 | Hồ Chí Minh | - Quận 1, Quận 2, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp, Thủ Đức - Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè | I | 4.420.000 |
| - Huyện Cần Giờ | II | 3.920.000 | ||
| 04 | Đồng Nai | - Thành phố Biên Hòa - Thành phố Long Khánh - Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom | I | 4.420.000 |
| - Các huyện Định Quán, Xuân Lộc, Thống Nhất | II | 3.920.000 | ||
| - Các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú | III | 3.430.000 | ||
| 05 | Bình Dương | - Thành phố Thủ Dầu Một - Các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên - Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo | I | 4.420.000 |
| 06 | Bà Rịa - Vũng Tàu | - Thành phố Vũng Tàu - Thị xã Phú Mỹ | I | 4.420.000 |
| - Thành phố Bà Rịa | II | 3.920.000 | ||
| - Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo | III | 3.430.000 | ||
| 07 | Hải Dương | - Thành phố Hải Dương | II | 3.920.000 |
| - Thị xã Chí Linh - Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang | IV | 3.070.000 | ||
| 08 | Hưng Yên | - Thành phố Hưng Yên - Thị xã Mỹ Hào - Các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ | II | 3.920.000 |
| - Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ | III | 3.430.000 | ||
| 09 | Vĩnh Phúc | - Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên - Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc | II | 3.920.000 |
| - Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô | III | 3.430.000 | ||
| 10 | Bắc Ninh | - Thành phố Bắc Ninh - Thị xã Từ Sơn - Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài | II | 3.920.000 |
| 11 | Quảng Ninh | - Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái | II | 3.920.000 |
| - Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều - Huyện Hoành Bồ | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyên Vân Đồn, Đầm Hà, Cô Tô, Tiên Yên, Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ | IV | 3.070.000 | ||
| 12 | Thái Nguyên | - Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công - Thị xã Phổ Yên | II | 3.920.000 |
| - Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Định Hóa, Võ Nhai | IV | 3.070.000 | ||
| 13 | Phú Thọ | - Thành phố Việt Trì | II | 3.920.000 |
| - Thị xã Phú Thọ - Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập | IV | 3.070.000 | ||
| 14 | Lào Cai | - Thành phố Lào Cai | II | 3.920.000 |
| - Các huyện Bảo Thắng, Sa pa | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn | IV | 3.070.000 | ||
| 15 | Nam Định | - Thành phố Nam Định - Huyện Mỹ Lộc | II | 3.920.000 |
| - Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên | III | 3.430.000 | ||
| 16 | Ninh Bình | - Thành phố Ninh Bình | II | 3.920.000 |
| - Thành phố Tam Điệp - Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô | IV | 3.070.000 | ||
| 17 | Thừa Thiên Huế | - Thành phố Huế | II | 3.920.000 |
| - Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà - Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện A Lưới, Nam Đông | IV | 3.070.000 | ||
| 18 | Quảng Nam | - Thành phố Hội An, Tam kỳ | II | 3.920.000 |
| - Thị xã Điện Bàn - Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang. | IV | 3.070.000 | ||
| 19 | Đà Nẵng | - Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ - Các huyện: Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa | II | 3.920.000 |
| 20 | Khánh Hòa | - Thành phố Nha Trang, Cam Ranh | II | 3.920.000 |
| - Thị xã Ninh Hòa - Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa | IV | 3.070.000 | ||
| 21 | Lâm Đồng | - Thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc | II | 3.920.000 |
| - Các huyện Đức Trọng, Di linh | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông | IV | 3.070.000 | ||
| 22 | Bình Thuận | - Thành phố Phan Thiết | II | 3.920.000 |
| - Thị xã La Gi - Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình | IV | 3.070.000 | ||
| 23 | Tây Ninh | - Thành phố Tây Ninh - Các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu | II | 3.920.000 |
| - Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hòa Thành, Bến Cầu | III | 3.430.000 | ||
| 24 | Bình Phước | - Thành phố Đồng Xoài - Huyện Chơn Thành - Huyện Đồng Phú | II | 3.920.000 |
| - Các thị xã Phước Long, Bình Long - Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập | IV | 3.070.000 | ||
| 25 | Long An | - Thành phố Tân An - Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc | II | 3.920.000 |
| - Thị xã Kiến Tường - Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng | IV | 3.070.000 | ||
| 26 | Tiền Giang | - Thành phố Mỹ Tho - Huyện Châu Thành | II | 3.920.000 |
| - Các thị xã Gò Công, Cai Lậy - Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông. | IV | 3.070.000 | ||
| 27 | Cần Thơ | - Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt | II | 3.920.000 |
| - Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh | III | 3.430.000 | ||
| 28 | Kiên Giang | - Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên - Huyện Phú Quốc | II | 3.920.000 |
| - Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành | III | 3.4300.000 | ||
| - Các huyện An Biên, An Minh, Rồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành | IV | 3.070.000 | ||
| 29 | An Giang | - Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc | II | 3.920.000 |
| - Thị xã Tân Châu - Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú | IV | 3.070.000 | ||
| 30 | Trà Vinh | - Thành phố Trà Vinh | II | 3.920.000 |
| - Thị xã Duyên Hải | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè, Càng Long | IV | 3.070.000 | ||
| 31 | Cà Mau | - Thành phố Cà Mau | II | 3.920.000 |
| - Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân | IV | 3.070.000 | ||
| 32 | Bến Tre | Thành phố Bến Tre Huyện Châu Thành | II | 3.920.000 |
| Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam | III | 3.430.000 | ||
| Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú | IV | 3.070.000 | ||
| 33 | Bắc Giang | - Thành phố Bắc Giang - Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam | IV | 3.070.000 | ||
| 34 | Hà Nam | - Thành phố Phủ Lý - Huyện Duy Tiên, Kim Bảng | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm | IV | 3.070.000 | ||
| 35 | Hòa Bình | - Thành phố Hòa Bình - Huyện Lương Sơn | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Cao Phong, Kỳ Sơn, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc | IV | 3.070.000 | ||
| 36 | Thanh Hóa | - Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn - Các huyện Tĩnh Gia, Đông Sơn, Quảng Xương | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định | IV | 3.070.000 | ||
| 37 | Hà Tĩnh | - Thành phố Hà Tĩnh - Thị xã Kỳ Anh | III | 3.430.000 |
| - Thị xã Hồng Lĩnh - Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà | IV | 3.070.000 | ||
| 38 | Phú Yên | - Thành phố Tuy Hòa - Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa | IV | 3.070.000 | ||
| 39 | Ninh Thuận | - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm - Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam | IV | 3.070.000 | ||
| 40 | Kon Tum | - Thành Phố Kom Tum - Huyện Đăk Hà | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H'Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông | IV | 3.070.000 | ||
| 41 | Vĩnh Long | - Thành phố Vĩnh Long - Thị xã Bình Minh - Huyện Long Hồ | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Bình Tân, Mang Thít, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm | IV | 3.070.000 | ||
| 42 | Hậu Giang | - Thành phố Vị Thanh - Thị xã Ngã Bảy - Các huyện Châu Thành, Châu Thành A | III | 3.430.000 |
| - Thị xã Long Mỹ - Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp | IV | 3.070.000 | ||
| 43 | Bạc Liêu | - Thành Phố Bạc Liêu - Thị xã Giá Rai | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Hồng Dân, Hòa Bình, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải | IV | 3.070.000 | ||
| 44 | Sóc Trăng | - Thành phố Sóc Trăng - Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị , Mỹ Xuyên , Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung | IV | 3.070.000 | ||
| 45 | Bắc Kạn | - Thành phố Bắc Kạn | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì | IV | 3.070.000 | ||
| 46 | Cao Bằng | - Thành phố Cao Bằng | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Phục Hòa, Thạch An, Trà Lĩnh, Thông Nông, Quảng Uyên | IV | 3.070.000 | ||
| 47 | Đắk Lắk | - Thành phố Buôn Mê Thuột | III | 3.430.000 |
| - Thị xã Buôn Hồ - Các huyện Buôn Đôn, Cư Kuin, Cư M'Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H'leo, Krông Bông, Krông Búk, Krông Năng, Krông Pắc, Lắk, M'Drắk | IV | 3.070.000 | ||
| 48 | Đắk Nông | - Thị xã Gia Nghĩa - Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R'lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức | IV | 3.070.000 |
| 49 | Điện Biên | - Thành phố Điện Biên Phủ | III | 3.430.000 |
| - Thị xã Mường Lay - Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ | IV | 3.070.000 | ||
| 50 | Đồng Tháp | - Thành phố Cao Lãnh - Thành phố Sa Đéc | III | 3.430.000 |
| - Thị xã Hồng Ngự - Các huyện Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười. | IV | 3.070.000 | ||
| 51 | Gia Lai | - Thành phố Pleiku | III | 3.430.000 |
| - Thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa - Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K'Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ | IV | 3.070.000 | ||
| 52 | Hà Giang | Thành phố Hà Giang | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh | IV | 3.070.000 | ||
| 53 | Lai Châu | - Thành phố Lai Châu | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ, Tam Đường, Than Uyên, Tân Uyên, Nậm Nhùn | IV | 3.070.000 | ||
| 54 | Lạng Sơn | - Thành phố Lạng Sơn | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan | IV | 3.070.000 | ||
| 55 | Quảng Bình | - Thành phố Đồng Hới | II | 3.920.000 |
| - Thị xã Ba Đồn. - Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch. | III | 3.430.000 | ||
| - Các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa | IV | 3.070.000 | ||
| 56 | Nghệ An | - Thành phố Vinh - Thị xã Cửa Lò - Các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên | III | 3.430.000 |
| - Các thị xã Hoàng Mai, Thái Hòa - Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Diễn Châu, Đô Lương, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳnh Lưu, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương, Yên Thành | IV | 3.070.000 | ||
| 57 | Quảng Trị | - Thành phố Đông Hà | III | |
| - Thị xã Quảng Trị - Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh | IV | 3.070.000 | ||
| 58 | Sơn La | - Thành phố Sơn La | III | 3.430.000 |
| - Các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ | IV | 3.070.000 | ||
| 59 | Thái Bình | - Thành phố Thái Bình | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư | IV | 3.070.000 | ||
| 60 | Tuyên Quang | - Thành phố Tuyên Quang | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn | IV | 3.070.000 | ||
| 61 | Yên Bái | - Thành phố Yên Bái | III | 3.430.000 |
| - Thị xã Nghĩa Lộ - Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình | IV | 3.070.000 | ||
| 62 | Bình Định | - Thành phố Quy Nhơn | III | 3.430.000 |
| - Thị xã An Nhơn - Các huyện Hoài Nhơn, An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân | IV | 3.070.000 | ||
| 63 | Quãng Ngãi | - Thành phố Quảng Ngãi - Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh | III | 3.430.000 |
| - Các huyện Ba Tơ, Đức Phổ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành | IV | 3.070.000 |
Dưới đây là công văn hướng dẫn trả lương ngừng việc và giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian ngừng việc liên quan đến dịch bệnh Covid - 19
>> Tải ngay: Công văn số: 1064/LĐTBXH-QHLĐTL
| BỘ LAO ĐỘNG- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tư do – Hạnh phúc |
| Số: 1064/LĐTBXH-QHLĐTL V/v hướng dẫn trả lương ngừng việc và giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian ngừng việc liên quan đến dịch bệnh Covid-19 | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trong thời gian qua, do tác động bởi dịch Covid-19, sản xuất, kinh doanh của nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, có doanh nghiệp phải tạm ngừng hoặc thu hẹp sản xuất, một số người lao động phải ngừng việc xuất phát từ các tác động của dịch như: (i) lao động là người nước ngoài chưa được quay trở lại doanh nghiệp làm việc trong thời gian có dịch theo quy định; (ii) người lao động phải thực hiện cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; (iii) người lao động phải ngừng việc do doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp không vận hành được vì những người lao động khác trong thời gian chưa quay trở lại làm việc theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền; (iv) doanh nghiệp gặp khó khăn do dịch ảnh hưởng đến nguồn nguyên vật liệu, thị trường dẫn tới phải thu hẹp sản xuất, không bố trí đủ việc làm cho người lao động.
Từ thực tế trên, để thực hiện chế độ trả lương trong thời gian ngừng việc và giải quyết chế độ đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện như sau:
1. Việc trả lương ngừng việc căn cứ vào quy định tại Điều 98 của Bộ luật Lao động để xem xét các trường hợp gây ra ngừng việc (do lỗi của người sử dụng lao động hay người lao động hay do nguyên nhận khách quan) để xác định trả lương ngừng việc cho người lao động.
2. Đối với trường hợp người Lao Động phải ngừng việc do tác động trực tiếp của dịch Covid-19 như: (i) lao dộng là người nước ngoài trong thời gian chưa được quay trở lại doanh nghiệp làm việc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; (ii) người lao động phải ngừng việc trong thời gian thực hiện cách ly theo yêu cầu cùa cơ quan có thẩm quyền; (iii) người lao động phải ngừng việc do doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp không hoạt động được vì chủ sử dụng lao động hoặc những người lao dộng khác cùng doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp đó đang trong thời gian phải cách ly hoặc chưa được quay trở lại doanh nghiệp làm việc thì tiền lương của người lao động trong thời gian ngừng việc thực hiện theo khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động (tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn múc lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định).
3. Đối với trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về nguồn nguyên vật liệu, thị trường dẫn tới không bố trí đủ việc làm, người sử dụng lao dộng có thể tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động; nếu thời gian ngừng việc kéo dài ảnh hưởng đến khả năng chi trả cùa doanh nghiệp thì người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động; nếu doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dẫn tới giảm chỗ làm việc thì thực hiện sắp xếp lao động theo Điều 38 hoặc Điều 44 Bộ luật Lao động.
Đối với những trường hợp phát sinh khác, đề nghị Sở Lao dộng - Thương binh và Xã hội căn cứ từng nội dung và trường hợp cụ thể để hướng dẫn giải quyết theo đúng quy dịnh của pháp luật hoặc báo cáo về Bộ Lao dộng - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn, xử lý kịp thời ./.
| Nơi nhận
| KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) LÊ VĂN THANH |