Thông qua bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết về việc triển khai một số nội dung quan trọng của Luật Đầu tư 2020, giúp độc giả có cái nhìn tổng quan về các quy định mới nhất và cách thực hiện chúng một cách hiệu quả. Hãy cùng khám phá những thông tin hữu ích và các nguyên tắc quan trọng mà bạn cần biết khi tham gia vào lĩnh vực đầu tư.

 

1. Công văn 8909/BKHĐT-PC ngày 31/12/2020 về triển khai thi hành Luật Đầu tư 2020

Ngày 17/6/2020, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 (Luật Đầu tư năm 2020), dự kiến có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Hiện tại, việc hoàn thiện dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2020 đã được tiến hành dựa trên ý kiến của các Thành viên Chính phủ, và sẽ được trình Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành trong thời gian tới. Đồng thời, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đã lập dự thảo Thông tư hướng dẫn các biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam, dự kiến áp dụng ngay sau khi Nghị định được Chính phủ ban hành.

Với mục tiêu đảm bảo việc thực hiện Luật Đầu tư năm 2020 từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đề nghị các Cơ quan có thẩm quyền (bao gồm Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) triển khai thực hiện một số nội dung liên quan như sau:

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020.

  • Các cơ quan trên phải tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thủ tục đầu tư theo quy định mới được quy định trong Luật Đầu tư năm 2020, đảm bảo tính minh bạch, đúng quy trình và đúng thời hạn.

Giải quyết hồ sơ dự án đầu tư tiếp nhận trước ngày Luật đầu tư năm 2020 có hiệu lực thi hành.

  • Các cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành giải quyết hồ sơ dự án đầu tư mà đã tiếp nhận trước ngày Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực thi hành, tuân thủ quy định mới của Luật Đầu tư năm 2020 và đảm bảo tiến độ, chất lượng trong việc giải quyết các hồ sơ này.

Theo văn bản chi tiết số 8909/BKHĐT-PC ngày 31/12/2020 về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư và các biểu mẫu gửi kèm theo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ cung cấp các thông tin chi tiết và hướng dẫn cụ thể về việc triển khai và thi hành Luật Đầu tư năm 2020, đồng thời cung cấp các mẫu biểu để hỗ trợ trong thực hiện các thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Điều này nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong việc thực hiện Luật Đầu tư năm 2020 cũng như tăng cường tính minh bạch và tiện lợi cho các doanh nghiệp và tổ chức tham gia đầu tư tại Việt Nam.

 

2. Điểm mới về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt (Điều 20)

Theo Luật Đầu tư năm 2020, việc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thiết lập nhằm thúc đẩy phát triển các dự án đầu tư có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển với tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên. Đối tượng được áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt bao gồm:

  1. Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án mới) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên và thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư. Điều này cũng bao gồm trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  2. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt được ưu đãi đầu tư với quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên và thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

Mức ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt được thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai. Các hình thức hỗ trợ đầu tư đặc biệt được quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Đầu tư 2020.

Tuy nhiên, các trường hợp sau đây sẽ không áp dụng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt:

  • Dự án đầu tư đã có Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
  • Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật Đầu tư 2020.

Trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, Chính phủ sẽ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với các quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các luật khác. Điều này nhằm đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp trong việc định hướng và thúc đẩy các dự án đầu tư đặc biệt mang tính chiến lược và tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

 

3. Chỉ còn 4 trường hợp NĐT không phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (Điều 43)

Quy định về yêu cầu ký quỹ hoặc có bảo lãnh ngân hàng trong việc bảo đảm thực hiện dự án đầu tư khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho Nhà đầu tư (NĐT) có một số điểm cần được điều chỉnh và bổ sung. Trước tiên, NĐT phải ký quỹ hoặc có bảo lãnh ngân hàng khi nhận đất để đảm bảo thực hiện dự án, tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ mà không yêu cầu NĐT thực hiện các biện pháp này.

Cụ thể, có bốn trường hợp mà NĐT không cần thực hiện ký quỹ hoặc có bảo lãnh ngân hàng như sau:

  • Khi NĐT trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất và phải thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Trong trường hợp này, việc trả tiền đã thể hiện cam kết tài chính của NĐT.
  • Khi NĐT trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư và sử dụng đất. Việc thắng thầu đã đảm bảo khả năng tài chính và cam kết của NĐT trong việc thực hiện dự án.
  • Khi NĐT nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, việc hoàn thành các yêu cầu tài chính đã được chứng minh trước đó.
  • Khi NĐT nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất từ người sử dụng đất khác. Trong trường hợp này, việc chuyển nhượng đã bao gồm việc chấp nhận rủi ro và cam kết tài chính của NĐT.

Ngoài ra, cần bổ sung thêm trường hợp NĐT là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế. Trong trường hợp này, việc thành lập và chủ trương của cơ quan nhà nước đã thể hiện sự ủng hộ và đảm bảo tính pháp lý cho NĐT.

Nhằm bảo đảm tính minh bạch và công bằng trong việc thực hiện dự án đầu tư và đồng thời đảm bảo tính pháp lý, việc điều chỉnh và bổ sung các điểm trên trong Luật Đầu tư sẽ giúp tăng cường lòng tin của Nhà đầu tư và đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển bền vững tại Việt Nam.

Công ty Luật Minh Khuê hân hạnh chia sẻ những thông tin tư vấn hữu ích và đáng tin cậy đến quý khách hàng. Với cam kết vững chắc về tính pháp lý trong mọi hoạt động, chúng tôi luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.

Nếu quý khách đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có những câu hỏi cần giải đáp, hãy không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 19006162. Đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp của chúng tôi luôn sẵn lòng lắng nghe và cung cấp những giải pháp tối ưu nhất dựa trên tình hình cụ thể của quý khách.

Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi cam kết phản hồi nhanh chóng và giải đáp mọi thắc mắc một cách chính xác và đáng tin cậy.

Chúng tôi chân thành cảm ơn sự hợp tác và niềm tin mà quý khách hàng đã dành cho chúng tôi. Hãy để Công ty Luật Minh Khuê đồng hành cùng bạn, mang đến sự an tâm và thành công trong mỗi bước đi trên con đường pháp lý!