Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thôn tin bạn cung cấp xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật việc làm 2013 

2. Nội dung tư vấn:

1. Trợ cấp thất nghiệp là gì? Bảo hiểm thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Trợ cấp thất nghiệp gồm 4 chế độ là: Trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề và hỗ trợ duy trì việc làm.

Như vậy, trợ cấp thất nghiệp chính là một trong 4 chế độ của BHTN, là khoản tiền cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả nhằm hỗ trợ cho người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp.

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Điều kiện được quy định trong luật việc làm 2013 như sau:

" Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết."

3. Một số lưu ý: 

Theo đó người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng được tất cả các điều kiện trên, có một số vấn đề cần lưu ý trong vấn đề điều kiện này như sau:

- Trường hợp người lao động bị sai thải thì vẫn được hưởng trợ cấp thai sán nếu đáp ứng được điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp và chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày.

- Khi xét thấy đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải thực hiện hồ sơ thủ tục với cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như nào:

" Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."

Theo đó về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì đối với người đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, mức hưởng mỗi tháng là bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Sau đó cứ đóng thêm 12 tháng bảo hiểm thì được hưởng thêm 1 tháng nữa.

5. Một số câu hỏi liên quan:

Dear Mr/Ms Tôi có một thắc mắc muốn luật minh khuê giải đáp giúp. Tôi đã nghỉ việc ở công ty A từ ngày 20/02/2020 hiện tôi đang đứng tên làm giám đốc cho công ty B, vậy tôi có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không? ​Nếu có thể để được nhận bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp nêu trên thì tôi cần có điều kiện gì? ​ ​Rất mong sự giải đáp của luật minh khuê​ 

 Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp là bạn phải chưa tìm được việc làm trường hợp của bạn sau khi nghỉ việc bạn đã có công việc mới do đó bạn không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa.

Tôi đã tham gia BHXH được 6 tháng , năm 2019- 2020 tôi công tác tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng và ký hợp đồng có thời hạn 1 năm ( từ tháng 3/2019 đến tháng 3/2020 ) đã kết thúc hợp đồng ngày 10/4/2019 do chủ tịch công ty ký. Tôi đã yêu cầu công ty chốt sổ BHXH của tôi trong thời hạn 2 tháng để tôi đủ thời gian làm thủ tục lĩnh BH thất nghiệp, nhưng đến nay  công ty vẫn chưa chốt được do nợ BHXH.  Mong luật sư tư vấn cho tôi các vấn đề sau: 1. tôi cần làm thủ tục gì để có thể nhận được sổ BHXH của tôi và yêu cầu công ty đền bù tổn thất. 2.Nếu tôi thuê công ty luật làm thủ tục thì cần các giấy tờ gì , thời hạn có thể giải quyết là bao lâu và chi phí là bao nhiêu? Xin cảm ơn!

 Theo quy định của bộ luật lao động 2019 quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“ 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Theo đó công ty phải trả lại sổ bảo hiểm cho bạn trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trường hợp có khó khăn thì có thể gia hạn trong 30 ngày. Do đó nếu công ty vẫn chưa trả sổ bảo hiểm cho bạn thì bạn có thể nhờ đến sự giải quyết của phòng lao động thương bình và xã hội để họ tiến hành hòa giải cho bạn, hoặc bạn có thể khởi kiện về hành vi này ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Cho em hỏi bảo hiểm thất nghiệp của em trong sổ là được 6 năm 11 tháng vậy 11 tháng của em có được tính không ? Nếu có thì em được 6 tháng thất nghiệp hay 7 tháng. Em xin chân thành cảm ơn !

Theo quy định trên thì 6 năm đóng bảo hiểm thất nghiệp đầu tiên của bạn thì bạn được hưởng 6 tháng trợ cấp thất nghiệp. Còn 11 tháng lẻ của bạn thì chưa đủ điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thêm một tháng nữa. Bạn chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian 6 tháng.

Xin Chào Luật Sư. Cho mình hỏi hiện tại mình đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp mình đã làm xong hết mọi thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp vào ngày 12/2/2022 Nhưng bên bảo hiểm thất nghiệp Hải Dương lại cố định ngày 30 hàng tháng mới trả tiền .Vậy bảo hiểm Hải Dương làm vậy đúng hay sai . Mong nhận được sự giúp đỡ của Luật Sư.

Việc giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và chi trả tiền bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

" Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

3. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định."

Theo quy định trên thì tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, do vậy tùy từng trường hợp quyết đinh hưởng trợ cấp thất nghiệp vào ngày nào thì thời hạn chi trả là khác nhau không thể ấn định cụ thể là ngày cuối tháng được.

Xin hỏi đáp về vấn đề trợ cấp thôi việc theo điều 46 bộ luật lao động năm 2019. Tôi làm việc tháng 3 năm 2010, nghỉ việc tháng 5 năm 2021. vậy tôi có được hưởng trợ cấp thôi việc của công ty tôi đã từng làm việc. Khi hỏi lại phòng Nhân Sự công ty đã làm việc , Tôi được giải đáp, thời điểm 2010 tôi đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên không được nhận trợ cấp thôi việc tại công ty cũ. Chỉ tính thời điểm trước 2010, khi chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Xin cảm ơn tư vấn luật, tôi được hiểu rõ hơn.

 Trợ cấp thôi việc được quy định trong luật lao động 2019 như sau:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Theo đó thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là thời gian mà bạn làm việc thực tế tại công ty nhưng không có tham giao bảo hiểm thất nghiệp. Công ty trả lời bạn như thế là chính xác.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê