Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;

- Các văn bản hướng dẫn khác.

2. Luật sư tư vấn:

Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác được quy định cụ thể tại Điều 178 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

* Điều nay quy định hai tội: Tội huỷ hoại tài sản và tội cố ý làm hư hỏng tài sản. Tội phạm được thực hiện bằng hành vi huỷ hoại và làm hư hỏng tài sản. Các tội phạm này xâm hại trực tiếp đến quyền sở hữu của cá nhân, tập thể, Nhà nước,...

* Huỷ hoại tài sản là hành vi làm cho tài sản bị giảm thiểu hoặc mất đi giá trị sử dụng ở mức độ không còn hoặc khó có khả năng khôi phục được. Hành vi phạm tội có thể được thực hiện thông qua hành động như đập, phá, đốt, ... hoặc không hành động như bắt buộc phải bảo dưỡng máy móc theo định kỳ nhưng cố tình không làm, dẫn đến máy móc hư hỏng, không còn khả năng sử dụng,...

* Hậu quả xảy ra là yếu tố bắt buộc để cấu thành tội huỷ hoại tài sản. Tội phạm được coi là hoàn thành khi có hậu quả nghiêm trọng xảy ra. Để truy cứu trách nhiệm hình sự phải xác định được mối quan hệ nhân quả giữa hành vi huỷ hoại tài sản và hậu quả xảy ra. Người có hành vi huỷ hoại tài sản chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi hành vi này gây thiệt hại từ 2 triệu đồng trở lên, trường hợp gây thiệt hại dưới 2 triệu đồng thì phải thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 178 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

* Về trường hợp cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác có tính chất giống với hành vi huỷ hoại tài sản. Hành vi làm hư hỏng tài sản là hành vi cố ý làm mất đi giá trị sử dụng của tài sản. Mức độ giá trị sử dụng tài sản của hành vi huỷ hoại là tài sản bị mất hoàn toàn hoặc khó có khả năng khôi phục lại, còn ở hành vi làm hư hỏng thì vẫn còn khả năng khôi phục lại được và hậu quả là tài sản bị hư hỏng.

* Bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự , đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình.

Điều 178 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định 4 khung hình phạt.

- Khung 1: quy định hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Khung 2: quy định hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, nếu thoả mãi các trường hợp sau:

a) Có tổ chức;

b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

c) Tài sản là bảo vật quốc gia;

d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Để che giấu tội phạm khác; được hiểu là trường hợp phạm tội nhằm mục đích che giấy tội phạm khác. Ví dụ: đốt kho để phi tang nhằm che giấu hành vi tham ô tài sản.

e) Vì lý do công vụ của người bị hại; là trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người kahcs xuất phát từ việc người thực hiện công vụ có liên quan đến người phạm tội nhằm mục đích trả thù người đó.

g) Tái phạm nguy hiểm.

- Khung 3: gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

- Khung 4: Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

- Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1975 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê