1. Thuế là gì?
Thuế là một khoản tài chính (tiền) bắt buộc phải trả cho một tổ chức chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêu công khác nhau (các khoản chi của chính quyền, doanh nghiệp và người dân khi trang trải kinh phí cho các hoạt động do chính phủ quản lý).
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019:
"1. Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế."
Như vậy, có thể hiểu, thuế là khoản tiền mà người dân nộp cho ngân sách Nhà nước, là nguồn kinh phí cần thiết để duy trì, vận hành và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước nhằm mục đích ổn định và phát triển xã hội.
- Thuế bình thường: nhằm mục đích thu ngân sách và điều tiết thu nhập xã hội.
- Thuế đặc biệt: nhằm các mục đích đặc biệt, ví dụ: thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào rượu bia, thuốc lá, ô tô nhập khẩu nhằm hạn chế cá nhân tiêu thụ các hàng hóa này; hay phí thủy lợi nhằm huy động tài chính cho phát triển, trùng tu hệ thống tưới tiêu, điều tiết nguồn nước của địa phương...
Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước. Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ, người nộp thuế không được chọn đóng hay không đóng thuế mà phải đóng thuế nếu thuộc đối tượng: tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân do Nhà nước quy định. Nếu cố tình trốn tránh sẽ bị xử phạt.
Các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. Một cá nhân khi có thu nhập đến ngưỡng chịu thuế tự kê khai nộp thuế hoặc bị khấu trừ thuế tại nguồn trước khi nhận thu nhập. Do vậy, trong quan hệ pháp luật thuế, mỗi cá nhân cũng phải có một số quyền và nghĩa vụ nhất định trong việc bảo đảm hành thu thuế cho Ngân sách nhà nước, bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi cá nhân.
Thuế gắn với yếu tố quyền lực Nhà nước: Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước với mục đích có nguồn kinh phí để Nhà nước hoạt động, chẳng hạn, cung cấp cơ sở vật chất cho Nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình.
2. Kê khai thuế là gì?
Kê khai thuế là một thuật ngữ khá phổ biến. Kê khai thuế được hiểu là việc cá nhân hoặc tổ chức nộp thuế trình bày các hồ sơ và số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế đến cho cơ quan quản lý thuế.
Việc kê khia thuế được thực hiện trên tờ khai thuế - một văn bản theo mẫu do Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin theo yêu cầu để xác định số thuế mà người nộp thuế phải nộp.
Kê khai thuế là một việc làm cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi cá nhân hay những đối tượng khác có nghĩa vụ phải nộp thuế.
- Các doanh nghiệp sẽ phải kê khai và nộp tờ khai thuế theo quy định như: thuế giá trị gia tăng, thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Tùy theo mỗi loại thuế khác nhau thì sẽ có những mẫu tờ khai thuế khác nhau theo quy định.
Kê khai thuế có thể hiểu là một dịch vụ thuế trên nền tảng công nghệ, điện tử đã được Pháp luật hiện hành về mảng thuế quy định và chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp, cá nhân hoặc các đối tượng khác đáp ứng đủ những điều kiện để được kê khai thuế qua mạng Internet.
- Việc kê khai thuế được thực hiện trên máy tính; các cá nhân, doanh nghiệp hay các đối tượng khác có đủ điều kiện để kê khai thuế qua mạng sẽ tiến hành liệt kê, khai báo những khoản thuế mà mình phải nộp và đã nộp trực tiếp trên máy tính riêng của cá nhân, của doanh nghiệp hay của từng đối tượng đó. Khi những doanh nghiệp, cá nhân và đối tượng trên đã kê khai trên mạng Internet và gửi vào thư điện tử sẽ không phải đến trực tiếp tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
3. Kê khai thuế tiếng Anh là gì?
Kê khai thuế tiếng anh là “Tax Declaration”.
Từ này được ghép bởi 2 từ: "Tax" danh từ có nghĩa là thuế. Còn từ "Declaration" có nghĩa là tờ khai.
Tax declaration is a fairly common term. Tax declaration is understood as the presentation of documents and data related to taxpayers' tax obligations by individuals or organizations to tax authorities.
The tax declaration is made on the tax return - a document according to the form prescribed by the Ministry of Finance used by the taxpayer to declare the required information to determine the amount of tax that the taxpayer must pay.
Tax declaration is a necessary job for every business, individual or other subject to pay tax.
4. Một số từ ngữ có liên quan, tương ứng với từ kê khai thuế tiếng Anh
- Kê khai thuế hàng tháng: Monthly tax declaration
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Corporate income tax
- Thuế suất: Tax
- Mã số thuế: Tax code
- Phòng kê khai thuế: Tax declaration room
- Tờ khai thuế: Tax return
- Hồ sơ khai thuế điện tử: Electronic tax return
- Tờ khai thuế môn bài: License tax return
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp: Corporate income tax return
5. Nộp thuế là gì?
Nộp thuế là việc cá nhân, tổ chức nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo thông tin đã kê khai thuế. Các khoản thuế phải nộp sẽ căn cứ theo quy định của Pháp luật, cá nhân tổ chức tự kê khai và chịu trách nhiệm với kê khai của mình. Đối với người nộp thuế: Nộp thuế là nghĩa vụ chuyển giao tài sản của họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện do Pháp luật thuế quy định mà không phải là quan hệ thanh toán hóa đơn trong hay ngoài hợp đồng. Dù ở bất kể hành thức nào, thuế vẫn thể hiện được tính bắt buộc, đối tượng nộp thuế phải thực hiện, không có quyền trốn thuế mà chỉ phải chấp nhận đóng thuế.
Hiện nay, để thực hiện các mục tiêu, chính sách, và các định hướng của Nhà nước thì các khoản thu về thuế được coi là nguồn tài chính quan trọng . Thuế được coi là nguồn tài chính chủ yếu để cân đối cho hoạt động chi thường xuyên. Khoản chi thường xuyên của Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương được cân đối bởi các khoản thu từ thuế, phí và lệ phí, loại trừ những địa phương không đủ khả năng cân đối thu chi thường xuyên. Điều này thể hiện sự lệ thuộc của chính quyền trung ương và chính quyền địa phương vào các khoản thu về thuế.
Các cơ quan quản lý là các bộ, ban, ngành duy trì hoạt động bằng các khoản thu từ thuế. Họ là chủ thể phải có trách nhiệm duy trì môi trường kinh doanh lành mạnh và công bằng để người nộp thuế có điều kiện phát triển, tăng thu nhập và làm tăng các khoản đóng góp về thuế. Khi tham gia quan hệ pháp luật thuế, người nộp thuế mới có những quyền mà pháp luật thuế trao cho.
Quyền của người nộp thuế thường gắn với nghĩa vụ thực thi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là cơ quan thu và quản lý thuế. Do trong quan hệ Pháp luật thuế có hai chủ thể cơ bản là người nộp thuế và cơ quan thu, quản lý thuế nên quyền của chủ thể này sẽ tương ứng với nghĩa vụ của chủ thể kia và ngược lại.
6. Nộp thuế tiếng Anh là gì?
Thuế trong tiếng Anh là "Tax" => nộp thuế trong Tiếng Anh là "paying tax"
Tax payment means the payment of tax by individuals or organizations to the State Budget according to tax declaration information. The payable taxes will be based on the provisions of law, individuals and organizations declare themselves and are responsible for their declarations.
7. Các từ liên quan đến nộp thuế tiếng Anh
- Người nộp thuế: Tax payers
- Giấy nộp thuế: Tax paper
Chúng tôi hy vọng rằng bài viết này có ích với bạn. Trong quá trình tìm hiểu, nếu có thắc mắc về nội dung cũng như các vấn đề khác, bạn hãy liên hệ trực tiếp qua tổng đài điện thoại: 1900.6162. Trân thành cảm ơn!