Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ cùng bạn làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật quản lý thuế năm 2019

Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân...

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng...

Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế...

NỘI DUNG TƯ VẤN

I- Khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam là gì?

Khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam là trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập và đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, nếu tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện biện pháp khấu trừ thuế thì khi đối tượng cư trú này kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam và số tiền thuế đã nộp ở Nước ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Việc khấu trừ thuế thực hiện theo các nguyên tắc dưới đây:

a) Thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là sắc thuế được quy định tại Hiệp định;

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thủ tục khiếu nại về thuế uy tín, chuyên nghiệp

b) Số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước ký kết theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam nhưng cũng không được khấu trừ hoặc hoàn số thuế đã nộp cao hơn ở nước ngoài;

c) Số thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là số thuế phát sinh trong thời gian thuộc năm tính thuế tại Việt Nam...

II - Ý nghĩa của việc khai khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam:

Cá nhân cư trú tại Việt Nam, tổ chức được thành lập và có trụ sở chính tại Việt Nam nếu như có nguồn thu nhâp tại nước ngoài và đã đóng thuế tại quốc gia có phát sinh thu nhập. Thì theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước có phát sinh thu nhập thì cá nhân, tổ chức sẽ được khấu trừ phần thuế tương ứng với thu nhập đã đóng tại nước ngoài. Việc cụ thể hoá phần nội dung này vào văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam và Hiệp định mà Việt Nam là thành viên góp phần đảm bảo quyền lợi của tổ chức, cá nhân có tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ xuyên quốc gia, họ sẽ chỉ phải chịu khoản thuế tương ứng với một tỷ lệ tương ứng, thích hợp với khoản thu nhập mà họ nhận được, tránh việc xảy ra là doanh nghiệp, cá nhân phải chịu đến 2 lần thuế đối với 1 khoản thu nhập.

III - Hồ sơ khai khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam:

  • Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ gồm:

++ Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định theo mẫu số 02/HTQT, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến số thuế nước ngoài đề nghị được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định.

Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu đề nghị giải trình cụ thể tại Giấy đề nghị khấu trừ thuế này để Cơ quan thuế xem xét, quyết định.

++ Các tài liệu khác tuỳ theo hình thức đề nghị khấu trừ. Cụ thể:

+++ Trường hợp khấu trừ trực tiếp:

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh được sử dụng tối đa bao nhiêu lao động ? Mức thuế phải nộp

++++ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

++++ Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

++++ Bản gốc xác nhận của Cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.

+++ Trường hợp khấu trừ số thuế khoán:

++++ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

++++ Bản chụp đăng ký kinh doanh hoặc các chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

++++ Thư xác nhận của Nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm và xác nhận việc đề nghị khấu trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định và luật pháp của Nước ký kết Hiệp định có liên quan.

+++ Trường hợp khấu trừ gián tiếp:

++++ Các tài liệu pháp lý chứng minh quan hệ và tỉ lệ góp vốn của đôi tượng đề nghị khấu trừ;

++++ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài của công ty chia lãi cổ phần mà đối tượng tham gia góp vốn có xác nhận của người nộp thuế;

>> Xem thêm:  Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch (GATT) là gì ?

++++ Bản chụp Tờ khai thuế khấu trừ tại nguồn đối với lợi tức cổ phần được chia có xác nhận của người nộp thuế;

++++ Xác nhận của Cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp đối với cổ phần được chia và số thuế thu nhập công ty đã nộp trước khi chia lãi cổ phần.

++ Giấy uỷ quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

+ Biểu mẫu Giấy đề nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam kèm Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

GIẤY ĐỀ NGHỊ

KHẤU TRỪ THUẾ NƯỚC NGOÀI VÀO THUẾ PHẢI NỘP TẠI VIỆT NAM

THEO HIỆP ĐỊNH GIỮA VIỆT NAM VÀ (tên Nước/Vùng lãnh thổ ký kết).....

(Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam)

Đề nghị đánh dấu (x) vào ô trống thích hợp:

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

* Áp dụng cho tổ chức * Áp dụng cho cá nhân

I. ĐỐI TƯỢNG ĐỀ NGHỊ

1. Người nộp thuế:

1.1.

Tên đầy đủ:..............................................................................................................

Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề *

CMND * Hộ chiếu *

Số: ..........................................

Ngày cấp:......../......../............ tại ....................... Cơ quan cấp..................................

1.2.

Tên sử dụng trong giao dịch……………………………………………………

1.3.

Tư cách pháp lý

Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề độc lập

*

Liên danh không tạo pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Khác

Nêu rõ:.....................................

*

1.4. a.

Địa chỉ tại Việt Nam:……………………………………...........………….

Số điện thoại:………………Số Fax: …………………… E-mail: ……....…

Địa chỉ trên là:

Trụ sở chính * Nhà ở thường trú * Khác * Nêu rõ: ..............

1.4.b.

Địa chỉ giao dịch tại Việt Nam (nếu khác với địa chỉ nêu trên)….........………..

Số điện thoại:……………… Số Fax: ……………… E-mail: ………...........

1.5.

Quốc tịch:

Việt Nam *

Nước ký kết *

Nước khác ………….*

1.6.

Mã số thuế tại Việt Nam (nếu có): .....................................................................

1.7.a

Địa chỉ tại Nước ký kết:……..............................................................................

Số điện thoại:………………Số Fax: …………………… E-mail:...................

Địa chỉ trên là:

Văn phòng * Cơ sở thường trú * Nơi làm việc * Nơi lưu trú *

Khác * Nêu rõ: ..............

1.7.b.

Địa chỉ giao dịch tại Nước ký kết (nếu khác với địa chỉ nêu trên)........…………..

Số điện thoại:………………Số Fax: …………………… E-mail: ……...............

1.8.

Mã số thuế tại Nước ký kết (nếu có)...........................................................

>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế uy tín, chuyên nghiệp cho doanh nghiệp

2. Đại diện được uỷ quyền[1]: *

2.1.

Tên đầy đủ:.........................................................................................................

Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề *

CMND * Hộ chiếu *

Số: ..........................................

Ngày cấp:......../......../............ tại ....................... Cơ quan cấp............................

2.2.

Địa chỉ:..............................................................................................................

Số điện thoại:................. Số Fax:............................... E-mail:.............................

2.3.

Mã số thuế (nếu có):............................................................................................

2.4.

Giấy uỷ quyền số: ................... ngày ..........................

2.5.

Tư cách pháp lý

Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Liên danh không tạo pháp nhân

*

Khác

*

Đại lý thuế

*

Nêu rõ:..........................................

II. ĐỐI TƯỢNG CHI TRẢ THU NHẬP

(Trường hợp nhiều đối tượng chi trả thu nhập, phải lập bảng kê kèm theo Giấy đề nghị này với đầy đủ các thông tin dưới đây)

>> Xem thêm:  Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, thuế môn bài năm 2021 ?

1.

Tên đầy đủ:..........................................................................................................

Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề *

CMND * Hộ chiếu *

Số: ..........................................

Ngày cấp:......../......../............ tại ....................... Cơ quan cấp............................

2.

Địa chỉ:...................................................................................................................

Số điện thoại:................. Số Fax:...............................E-mail:.............................

3.

Mã số thuế (nếu có):...............................................................................................

4.

Tư cách pháp lý

Pháp nhân

*

Cá nhân hành nghề phụ thuộc

*

Liên danh không tạo pháp nhân

*

Khác

Nêu rõ:..........................................

*

III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ

1. Năm đề nghị áp dụng Hiệp định: ………………….

2. Đối tượng đề nghị khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài điền các thông tin được ghi tại các mục dưới đây.

2.1. Số thuế đề nghị khấu trừ trực tiếp ....................................................................

- Số thu nhập chịu thuế ở nước ngoài:................................................................

- Loại thu nhập: ..............................................................................................................

- Thời gian phát sinh thu nhập: .......................................................................................

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai đăng ký thuế và thủ tục đăng ký thuế mới nhất 2021 ?

- Thuế suất: ....................................................................................................................

- Số thuế đã nộp ở nước ngoài: ...........................................................................

2.2. Số thuế khoán đề nghị khấu trừ: ..........................................................................

- Số thu nhập nhận được ở nước ngoài thuộc diện khoán thuế: .........................

- Loại thu nhập: ................................................................................................................

- Thời gian phát sinh thu nhập: ............................................................................

- Thuế suất: ...........................................................................................................

2.3. Số thuế đề nghị khấu trừ gián tiếp: ........................................................................

- Số thu nhập chịu thuế ở nước ngoài: .............................................................................

- Loại thu nhập: ................................................................................................................

>> Xem thêm:  Thuế môn bài, mã NDKT chậm nộp thuế môn bài ?

- Thời gian phát sinh thu nhập:.........................................................................................

- Thuế suất: ......................... …............................................................................

- Số thuế đã nộp ở nước ngoài: ..........................................................................

IV. THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH PHÁT SINH THU NHẬP LIÊN QUAN ĐẾN SỐ THUẾ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH

1. Giải trình tóm tắt về giao dịch:

……………………………………………………………………………………

>> Xem thêm: Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là gì ? Các loại thuế thu nhập hiện nay

2. Giải trình khác:

……………………………………………………………………………………

3. Tài liệu gửi kèm:

>> Xem thêm:  Cá nhân chuyển nhượng cổ phần, vốn góp có phải nộp thuế TNCN không ?

1. ..........

2. ..........

3. ..........

Tôi cam đoan các thông tin, tài liệu đã cung cấp là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, tài liệu này./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:.......

...., ngày .......tháng …....năm …....

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

[1] Trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện các thủ tục áp dụng Hiệp định, bên được uỷ quyền phải kê khai đầy đủ các thông tin kể cả phần I.2. của Giấy đề nghị này.

IV. Thời hạn khai và nơi khai khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam là trước thời điểm khai nộp thuế tại Việt Nam.

+ Nơi nộp hồ sơ khai thuế

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hồ sơ và thời hạn khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập ?

Cá nhân khai thuế nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân đăng ký nộp thuế.

V- Quy trình khai khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam:

Khai khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam:

  • Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Các tổ chức, cá nhân là đốì tượng cư trú của Việt Nam đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam và số thuế đã nộp là đúng với quy định của luật nước ngoài và quy định của Hiệp định chuẩn bị hồ sơ khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam gửi đến cơ quan Thuế nơi đăng ký nộp thuế.

+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

  • Cách thức thực hiện:

++ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

++ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

  • Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ.
  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
  • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết
  • Lệ phí (nếu có): Không.

VI - Cá nhân, chủ thể không khai và nộp thuế đúng thời hạn có thể bị xử phạt hành chính như nào?

>> Xem thêm:  Kê khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà - Kê khai qua mạng ?

Chủ thể có hành vi khai chậm tờ khai thuế thu nhập đối với thu nhập nhận được có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hang còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế là

Trả lời:

 Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế là địa điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đâu?

Trả lời:

 Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó có trụ sở.

Câu hỏi: Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đâu?

Trả lời:

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó;