Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900 6162

Trả lời:

Bài viết dưới đây xin tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Luật Doanh nghiệp năm 2020 Luật số: 59/2020/QH14, ngày 17 tháng 6 năm 2020

- Luật Đầu tư năm 2020 Luật số: 61/2020/QH14

2. Nội dung tư vấn:

1. Khái niệm doanh nghiệp là gì?

Khái niệm Doanh nghiệp được luật Doanh nghiệp đưa ra rõ ràng trong khoản 10 Điều 4. Theo đó thì: 

10. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Theo như khái niệm của doanh nghiệp tại Luật Doanh nghiệp hiện hành, khái niệm được triển khai theo hướng liệt kê các đặc điểm một doanh nghiệp mang trong mình. Các đặc điểm được liệt kê đó là: 
- Doanh nghiệp được hình thành và hoạt động theo cơ cấu là tổ chức
- Doanh nghiệp có tên riêng
- Doanh nghiệp có tài sản
- Doanh nghiệp có trụ sở giao dịch riêng
- doanh nghiệp được thành lập và đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
- Doanh nghiệp hoạt động nhằm mục đích kinh doanh

2. Đặc điểm của doanh nghiệp:

2.1. Doanh nghiệp được hình thành và hoạt động theo cơ cấu là tổ chức: Doanh nghiệp có tính tổ chức. Tính tổ chức thể hiện qua việc có tổ chức điều hành, cơ cấu nhân sự, có trụ sở giao dịch hoặc đăng ký và có tài sản riêng để quản lý, kèm theo  tư cách pháp nhân trừ loại hình doanh nghiệp tư nhân.

2.2. Doanh nghiệp có tên riêng: tên riêng của Doanh nghiệp được dùng để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Phần tên riêng này có thể tạo cơ hội cạnh tranh của doanh nghiệp  ngay từ tên riêng. Tên riêng của doanh nghiệp này có thể thể hiện được đặc điểm, loại hình kinh doanh, nhãn hiệu,.. đặc trưng của doanh nghiệp. Phần tên riêng này có quy định pháp luật riêng trong Luật Doanh nghiệp và Luật Sở hữu trí tuệ.

2.3. Doanh nghiệp có tài sản riêng: theo Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015 thì “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.” 

Có thể thấy tài sản là tất cả nguồn lực thuộc sở hữu của doanh nghiệp, do doanh nghiệp nắm giữ, kiểm soát, phân phối, quản lý nhằm mục đích tạo ra giá trị kinh tế dương từ việc sở hữu các loại tài sản. Hiểu một cách đơn giản thì tài sản thể hiện giá trị sở hữu thông qua việc có thể được chuyển đổi thành tiền mặt (mặc dù bản thân tiền được coi là một loại tài sản).

Tài sản doanh nghiệp được thể hiện dưới dạng vật chất (tài sản hữu hình) như là các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, hàng hóa, ô tô,… hoặc không thể hiện dưới dạng vật chất (tài sản vô hình) như là quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu,… Nắm rõ tài sản hữu hình, vô hình là gì trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tài sản từ đó nâng cao cách thức sử dụng, quản lý tài sản.

2.4. Doanh nghiệp có trụ sở giao dịch riêng:

Trụ sở giao dịch của doanh nghiệp được hình thành nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh và thu lợi nhuận hợp pháp về cho doanh nghiệp. Trụ sở giao dịch của Doanh nghiệp gồm trụ sở chính và các chi nhánh, công ty con,... Trụ sở chính được đăng ký tại nơi cư trú, lưu trú của doanh nghiệp khi làm thủ tục thành lập.

2.5. Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật:

Doanh nghiệp có tính hợp pháp: phải nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kinh doanh và nhận giấy phép đăng ký thành lập khi muốn thành lập công ty.Khi doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh thì doanh nghiệp được công nhận hoạt động kinh doanh, được pháp luật bảo hộ và chịu sự ràng buộc bởi các quy định pháp lý có liên quan.

2.6. Doanh nghiệp hoạt động nhằm mục đích kinh doanh;

Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ thường xuyên. Hầu hết các doanh nghiệp khi thành lập đều hướng đến mục đích tạo ra lợi nhuận qua việc mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung ứng để phục vụ người tiêu dùng.Bên cạnh đó, có một số doanh nghiệp xã hội đặc thù, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng đến yếu tố vì cộng đồng, vì xã hội và môi trường ví dụ như các doanh nghiệp về điện, nước, vệ sinh,….

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hiểu như thế nào thì được quy định tại Luật đầu tư tại Khoản 21; 22 Luật Đầu tư năm 2020. Theo đó, nội dung khái niệm như sau:
21. Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
22. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. 

trong Luật đầu tư không nêu hẳn rõ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà dùng cụm từ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thuận ngữ này giúp người tiếp cận luật nắm rõ hơn về hình thức hoạt động và tổ chức của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

4. Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

- Về thành viên, cổ đông, chủ sở hữu doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông;
  • Nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam;

- Hình thức tổ chức của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải được tổ chức dưới các hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền lựa chọn một loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của mình để thực hiện hoạt động kinh doanh ở Việt Nam: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp danh; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Công ty TNHH hai thành viên trở lên; và Công ty cổ phần.

- Tư cách pháp lý

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà họ đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam. Trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân (không có tư cách pháp nhân), các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo các hình thức công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh đều có tư cách pháp nhân.

- Tỷ lệ sở hữu vốn

Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế.

Trừ các trường hợp sau đây:

  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai trường hợp trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trước khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 của Luật đầu tư 2020. 

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp mà nội dung đó đồng thời là nội dung đăng ký đầu tư thì phải điều chỉnh nội dung đăng ký đầu tư được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Điều 6 và các Phụ lục 1, 2 và 3 Luật Đầu tư.

Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài thuộc vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác.

5. Một số giấy phép liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Doanh nghiệp vốn nước ngoài đăng ký theo thủ tục thành lập tổ chức kinh tế mới theo quy định của Điều 22 Luật đầu tư 2020 sẽ có 3 loại giấy tờ

-  Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Dấu doanh nghiệp và thông báo mẫu dấu

Doanh nghiệp vốn nước ngoài đăng ký theo thủ tục góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của Điều 26 Luật đầu tư 2020 sẽ có 3 loại giấy tờ

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Quyết định chấp thuận cho phép người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần 

- Dấu doanh nghiệp và thông báo mẫu dấu

6. Địa điểm để đăng kí thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

Không phải mọi địa chỉ đều có thể được sử dụng để đăng ký một công ty. Địa chỉ doanh nghiệp phải là một địa chỉ của một ngôi nhà có hợp đồng cho thuê hoặc tòa nhà văn phòng mà chủ sở hữu có giấy phép hoạt động như tòa nhà văn phòng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê