- I – Chủ thể khai QTTTNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
- II – Hồ sơ khai QTTTNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
- III – Thời hạn khai QTTTNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
- IV- Địa điểm nôp hồ sơ khai QTTTNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
- V- Cách tính thuế thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
- VI- Quy trình, thủ tục khai QTTTNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ cùng bạn làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật quản lý thuế năm 2019
Thông tư 111/2013/TT- BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân...
Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng...
Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế...
Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế 2019
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008
Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dân thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
NỘI DUNG TƯ VẤN
QTTNDN: Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
I – Chủ thể khai QTTTNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các khoản thu nhập theo quy định tại Thông tư số 36/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí như sau:
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác và thu nhập khác ngoài thu nhập nêu trên (sau đây gọi là thu nhập khác) là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên là những người có thu nhập đã được nêu ở trên hoặc khai, nộp thuế theo diện uỷ quyền và ký hợp đồng như sau:
+ Người nộp thuế là các bên nhà thầu tham gia trong hợp đồng dầu khí.
+ Người nộp thuế ủy quyền cho người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung thực hiện khai thuế và người nộp thuế tự thực hiện nộp các khoản thuế phát sinh theo quy định; hoặc Người nộp thuế ủy quyền cho người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung thực hiện khai, nộp các khoản thuế phát sinh theo quy định.
+. Trường hợp hợp đồng dầu khí có thoả thuận Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thay mặt các nhà thầu nộp các loại thuế thì Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ủy quyền cho người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung thực hiện khai thuế và Tập đoàn tự thực hiện nộp các khoản thuế phát sinh theo quy định; hoặc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ủy quyền cho người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung thực hiện khai, nộp các khoản thuế phát sinh theo quy định.
II – Hồ sơ khai QTTTNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
- Thành phần, sô lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ gồm:
++ Tờ khai quyết toán thuế TNDN đốì với dầu khí Mẫu số 02/TNDN - DK ban hành kèm theo Thông tư sô 36/2016/TT-BTC.
++ Phụ lục chi tiết nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí Mẫu sô' 01/PL-DK ban hành kèm theo Thông tư số 36/2016/TT-BTC.
++ Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Lưu ý : Đồng tiền sử dụng trong khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên được xác định như sau:
- Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên được bán tại thị trường Việt Nam, giá bán được xác định trên cơ sở đô la Mỹ thì đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.
Việc quy đổi từ đô la Mỹ sang đồng Việt Nam để tính thuế, nộp thuế được thực hiện theo tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm lập hóa đơn.
- Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên được bán và thu bằng đô la Mỹ nhưng người nộp thuế nộp thuế bằng đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.
Việc quy đổi từ đô la Mỹ sang đồng Việt Nam để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.
III – Thời hạn khai QTTTNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên:
- Chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày kết thúc hợp đồng dầu khí.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn khai, nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
IV- Địa điểm nôp hồ sơ khai QTTTNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
Địa điểm đăng ký thuế, khai, nộp thuế (trừ thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu) là Cục Thuế địa phương nơi người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung đặt trụ sở, văn phòng điều hành chính.
V- Cách tính thuế thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên:
| Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế | x | Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí | + | Thu nhập khác trong kỳ tính thuế | x | Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp |
Trong đó :
+ Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế từ hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên và thu nhập khác được xác định như hướng dẫn sau:
- Thu nhập từ hoạt động khai thác dầu thô, khí thiên nhiên và thu nhập khác liên quan trực tiếp đến hoạt động dầu khí là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác và thu nhập khác ngoài thu nhập quy định phần nêu trên (sau đây gọi là thu nhập khác) là đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật thuế TNDN. Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động dầu khí từ 32% đến 50%; căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp hợp đồng dầu khí có thỏa thuận cụ thể về mức thuế suất thuế TNDN thì thực hiện theo mức thuế suất thuế TNDN theo thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí đó. Trường hợp chính sách thuế TNDN thay đổi thuế suất ưu đãi hơn thuế suất thoả thuận tại hợp đồng dầu khí, nếu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì áp dụng thuế suất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
+ Trường hợp hợp đồng dầu khí có thoả thuận từng bên nhà thầu xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp riêng thì số thuế thu nhập doanh nghiệp mỗi bên nhà thầu phải nộp bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (xác định như hướng dẫn trên đây) nhân (x) với tỷ lệ dầu khí lãi của mỗi bên nhà thầu trong hợp đồng dầu khí.
VI- Quy trình, thủ tục khai QTTTNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên
Trình tự thực hiện thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớihoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên:
+ Bước 1. Người nộp thuế chuẩn bị số’ liệu, lập hồ sơ và gửi đến Cục Thuế địa phương nơi Nhà điều hành đặt trụ sở, văn phòng điều hành chính, chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; Chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày kết thúc hợp đồng dầu khí.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn khai, nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
+ Bước 2 . Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận sô’ lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thông xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế.
+ Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.
+ Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế, đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh đối với nhà nước, việc ghi nhận thể hiện thông qua hồ sơ giấy doanh nghiệp đã nộp cho Cục thuế để tổng hợp các khoản doanh thu và nghĩa vụ của doanh nghiệp đã hoàn thành với nhà nước chưa.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người điều hành, Doanh nghiệp liên doanh, Côngity điều hành chung.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế sẽ tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
- Lệ phí (nếu có): Không được quy định cụ thể nên chủ thể có thu nhập không phải nộp khoản tiền này vào ngân sách nhà nước
Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hang còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 19006162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê