1. Các trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế
Vào ngày 29/9/2021, Bộ Tài chính đã chính thức phát hành Thông tư số 80/2021/TT-BTC, một tài liệu quan trọng hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Thông tư 80/2021/TT-BTC đã mang đến nhiều điểm mới và cải cách quan trọng so với các thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế trước đây. Chi tiết, Thông tư 80/2021/TT-BTC đã chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2022. Điều này đồng nghĩa rằng mẫu biểu hồ sơ khai thuế, quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, áp dụng cho kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 1/1/2022 trở đi và cũng sẽ áp dụng cho việc khai quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2021.
Để đảm bảo sự hiểu rõ và tuân thủ đúng quy định của Thông tư 80/2021/TT-BTC, Tổng cục Thuế đã tích cực biên soạn tài liệu hướng dẫn về việc kê khai thuế và quyết toán thuế GTGT, TNDN theo quy định của Thông tư 80/2021/TT-BTC. Điều này sẽ giúp người nộp thuế dễ dàng thực hiện các thủ tục liên quan và tuân thủ mọi quy định thuế một cách chính xác.
Theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, quy định rằng người nộp thuế sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
- Hoạt động không chịu thuế: Trường hợp người nộp thuế chỉ thực hiện hoạt động hoặc kinh doanh thuộc đối tượng không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, miễn thuế từ 50.000 đồng trở xuống, trừ trường hợp cá nhân nhận thừa kế hoặc quà tặng bất động sản hoặc chuyển nhượng bất động sản.
- Doanh nghiệp xuất khẩu: Doanh nghiệp chế xuất chỉ hoạt động xuất khẩu thì không cần nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
- Tạm ngừng hoạt động: Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động hoặc kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, họ sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động hoặc kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính, thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
- Chấm dứt mã số thuế: Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, hoặc tổ chức lại doanh nghiệp, thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
>> Xem thêm: Các bước cá nhân tự quyết toán thuế TNCN online
2. Quy định về việc khai thay, nộp thay cho người nộp thuế
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tổ chức và cá nhân thực hiện khai thuế thay và nộp thuế thay cho người nộp thuế sẽ chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế và nộp thuế, giống như quy định đối với người nộp thuế theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Các quy định này bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay: Tổ chức và cá nhân đang thực hiện khai thuế thay và nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba ủy quyền: Trường hợp tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý thay cho người nộp thuế có tài sản đảm bảo.
- Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân: Trong trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân, cá nhân không thực hiện trực tiếp việc khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh. Đồng thời, tổ chức cũng phải khai thuế thay và nộp thuế thay thu nhập cá nhân cho cá nhân hợp tác kinh doanh.
- Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức, cổ đông, vốn góp, chứng khoán: Thời điểm khai thuế thay và nộp thuế thay được thực hiện khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn, hoặc rút vốn, tùy thuộc vào loại thuế cụ thể. Các tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay phụ thuộc vào loại chứng khoán và cách giao dịch (qua hệ thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc không qua hệ thống đó), và được xác định như quy định cụ thể trong nghị định.
- Tổ chức chi trả các khoản thưởng và hỗ trợ: Tổ chức nào chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức đó phải khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.
- Tổ chức thuê tài sản của cá nhân: Nếu tổ chức thuê tài sản của cá nhân và trong hợp đồng cho thuê quy định tổ chức là người nộp thuế thay cho cá nhân, thì tổ chức đó có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.
- Bên mua bất động sản: Trong trường hợp bên mua bất động sản và hợp đồng chuyển nhượng bất động sản có thoả thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán, thì bên mua và bên thứ ba liên quan có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.
- Tổ chức phát hành thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông: Trong trường hợp tổ chức phát hành thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông khi có chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, thì tổ chức phát hành cũng phải khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.
Tóm lại, các tổ chức và cá nhân thực hiện khai thuế thay và nộp thuế thay phải tuân theo quy định của pháp luật về thuế và thực hiện đầy đủ trách nhiệm thuế mà người nộp thuế ban đầu phải thực hiện.
3. Một số lưu ý khi kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi kê khai quyết toán thuế TNDN, các doanh nghiệp cần chú ý đến một số vấn đề quan trọng sau đây:
- Gửi báo cáo tài chính trước khi gửi tờ khai: Trước khi nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần đảm bảo đã gửi báo cáo tài chính của mình. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và nhất quán giữa thông tin trong tờ khai và báo cáo tài chính. Đồng thời, hãy đảm bảo bạn lựa chọn kê khai tài chính cho năm cụ thể, không nhầm lẫn với báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có).
- Lựa chọn trường hợp quyết toán phù hợp: Cần xác định trường hợp quyết toán thuế phù hợp với tình hình của doanh nghiệp, bao gồm: Quyết toán định kỳ, tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi loại hình, kỳ tài chính, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng. Lựa chọn đúng trường hợp sẽ giúp doanh nghiệp tránh các vấn đề phát sinh sau này.
- Kiểm tra thông tin kỳ quyết toán thuế: Trước khi kê khai, hãy kiểm tra thông tin về kỳ quyết toán thuế phù hợp với kỳ tài chính đã đăng ký với cơ quan thuế. Điều này có thể được thực hiện thông qua chức năng lập tờ khai quyết toán thuế trên hệ thống Etax.
- Kê khai phụ lục đúng thứ tự: Cần kê khai các phụ lục theo đúng thứ tự được quy định. Thông thường, kê khai phụ lục trước, sau đó mới kê khai tờ khai chính. Điều này giúp đảm bảo rằng thông tin trong tờ khai được cơ quan thuế xem xét theo đúng trình tự.
- Chỉ tiêu trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN:** Trong tờ khai quyết toán thuế TNDN, cần lưu ý các chỉ tiêu sau:
+ Chỉ tiêu [04]: Xác định ngành nghề chi tiết theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg và mã ngành cấp 2 tương ứng. Nếu không phát sinh doanh thu, hãy chọn "không phát sinh doanh thu."
+ Chỉ tiêu [05]: Kê khai tỷ lệ ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất.
+ Chỉ tiêu [A1]: Hệ thống HTKK sẽ tự động lấy thông tin từ các phụ lục tương ứng.
+ Chỉ tiêu [B1], [B5], [B8]: Liên quan đến điều chỉnh về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
+ Chỉ tiêu [C2]: Thu nhập miễn thuế theo danh mục tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008. Chọn loại thu nhập lớn nhất nếu có nhiều loại thuế miễn.
+ Chỉ tiêu [C12], [C13]: Kê khai thuế TNDN được miễn và thuế TNDN được giảm.
+ Chỉ tiêu [G]: Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm.
+ Chỉ tiêu [H1], [H2], [H3] và [I1], [I2], [I3]: Kê khai chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp đối với các hoạt động cụ thể.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế: Cuối cùng, hãy lưu ý thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế. Nếu cần phải điều chỉnh hoặc bổ sung thông tin, hãy thực hiện trước thời hạn này để tránh phạt và sự phức tạp sau này.
Những lưu ý trên giúp doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN một cách hiệu quả và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế.
>> Xem thêm: Nộp bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân?