NỘI DUNG TƯ VẤN
I – Chủ thể khai Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
Chủ thể khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chính là người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định 78/2015/NĐ-CP bao gồm:
- Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế :
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
d) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;
- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
e) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.
- Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
II – Hồ sơ khai Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC;
- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động;
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số’ 03- 1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
+ Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số’ 156/2013/TT-BTC:
++ Mẫu số’ 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT BTC.
++ Mẫu số’ 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở rộng) ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC.
++ Mẫu sô' 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
+ Phụ lục sô' thuê' thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuê' theo mẫu sô' 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư sô' 156/2013/TT-BTC.
+ Phụ lục thuê' thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu sô' 03-5/TNDN ban hành kèm theo TT 151/2014/TT-BTC.
+ Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu sô' 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư sô' 156/2013/TT- BTC.
+ Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết theo: mẫu sô' 01, mẫu sô' 02, mẫu sô' 03, mẫu sô' 04 ban hành kèm theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ và nộp cùng tờ khai quyết toán thuê' TNDN. Trong đó:
++ Mẫu sô' 01: Tất cả người nộp thuê' thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
++ Mẫu sô' 02, mẫu sô' 03: Tất cả người nộp thuê' thuộc đô'i tượng áp dụng của Nghị định 20/2017/NĐ-CP (trừ người nộp thuê' thuộc đô'i tượng được miễn trừ nghĩa vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 20/2017/NĐ- CP). Hồ sơ, tài liệu kèm theo mẫu sô' 02 và mẫu sô' 03, người nộp thuế lập và lưu tại Doanh nghiệp.
++ Mẫu sô' 04: người nộp thuê' thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 20/2017/NĐ-CP và là công ty mẹ tô'i cao của tập đoàn, có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuê' từ 18.000 tỷ đồng trở lên. Trường hợp công ty mẹ tối cao ở nước ngoài thì người nộp thuê' nộp bản sao Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo mẫu quy định của nước sở tại hoặc theo mẫu sô' Mẫu sô' 04 ban hành kèm theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Trường hợp người nộp thuê' không cung cấp được Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, người nộp thuê' phải có văn bản giải thích lý do, cán cứ pháp lý và trích dẫn quy định pháp luật cụ thể của nước đô'i tác về việc không cho phép người nộp thuê' cung cấp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
Các trường hợp người nộp thuê' được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 11 Nghị định 20/2017/NĐ-CP:
- . Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cũng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Mẫu số’ 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu sô' 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:
- Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
- Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
- Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:
- Phân phôi: Từ 5% trở lên;
- Sản xuất: Từ 10% trở lên;
- Gia công: Từ 15% trở lên.
Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.
+ Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ỗ tỉnh thành phô' trực thuộc 298
Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư sô' 156/2013/TT-BTC.
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ồ nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp. Hồ sơ đính kèm khi kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đô'i với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài bao gồm:
+ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
+ Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về sô' thuê' đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường, doanh nghiệp lập hồ sơ (Hồ sơ này được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuê' khi cơ quan thuê' yêu cầu), cụ thể:
+ Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:
++ Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.
Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, sô' lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
++ Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
+ Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng, bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên được tính vào chi phí được trừ như sau:
++ Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.
Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
++ Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là:
+ Hợp đồng thuê tài sản
+ Chứng từ trả tiền thuê tài sản.
+ Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
III – Thời hạn khai quyêt toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thời hạn khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: Chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: chậm nhất là ngày thứ 45(bốn mươi lăm), kể tờ ngày có quyết định về doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sap nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể chấm dứt hoạt động.
Doanh nghiệp có thể xin gia hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế trong trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ như sau:
Doanh nghiệp phải làm văn bản đề nghị xin gia hạn nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trong văn bản phải nêu lý do đề nghị xin gia hạn và có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn)
Thời hạn gia hạn không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày hêt thời hạn phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.
IV- Địa điểm nôp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp.
+ Trường hợp nếu doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì doanh nghiệp sẽ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tập trung tại trụ sở chính.
+ Trường hợp nếu doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị phụ thuộc nộp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp của đơn vị trực thuộc.
V- Quy trình, thủ tục khai Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghỉệp
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc nám tài chính đô'i với trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm; chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận sô' lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.
( Thủ tục này được sửa đổi, thay thế bởi Quyết định số 2706/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc công bô' thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính.)
++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào số văn thư của cơ quan thuế.
++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thông xử lý dữ liệu điện tử.
- Cách thức thực hiện:
+ Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;
+ Hoặc gửi qua hệ thông bưu chính;
+ Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Đôi tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục thuê hoặc Chi cục Thuế.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến Cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.
- Lệ phí (nếu có): Không có
Luật Minh Khuê (sưu tầm và biên tập)