1. Mẫu 03/TNDN tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Tải ngay Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí thực hiện theo Mẫu 03/TNDN tại Mục VI Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(Áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí)
[01] Kỳ tính thuế: Năm 2023 Từ 1/1/2023 đến 31/12/2023
[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ: 2
[04] Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất: kinh doanh
[05] Tỷ lệ (%): 58 %
[06] Tên người nộp thuế: Đặng Minh Tâm
[07] Mã số thuế: 1234567890
[08] Tên đại lý thuế (nếu có): Công ty TNHH CTM
[09] Mã số thuế: 1987654320
[10] Hợp đồng đại lý thuế: Số AB1234 ngày 14/8/2022
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số tiền |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| A | Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính | ||
| 1 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | A1 | 5.000.000.000 |
| B | Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| 1 | Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B1 = B2 + B3 + B4 + B5 + B6) | B1 | |
| 1.1 | Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu | B2 | |
| 1.2 | Chi phí của phần doanh thi điều chỉnh giảm | B3 | |
| 1.3 | Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế | B4 | |
| 1.4 | Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài | B5 | |
| 1.5 | Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết | B6 | |
| 1.6 | Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác | B7 | |
| 2 | Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B8=B9+B10+B11+B12)[9] | B8 | 100.000.000 |
| 2.1 | Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước[10] | B9 | 10.000.000 |
| 2.2 | Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng[11] | B10 | 50.000.000 |
| 2.3 | Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh nghiệp có giao dịch liên kết | B11 | 30.000.000 |
| 2.4 | Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác[12] | B12 | 10.000.000 |
| 3 | Tổng thu nhập chịu thuế (B13=A1+B1-B8)[13] | B13 | 3.500.000.000 |
| 3.1 | Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh | B14 | 2.500.000.000 |
| 3.2 | Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS | B15 | 1.000.000.000 |
| C | Xác định thuế TNDN phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh | C | |
| 1 | Thu nhập chịu thuế (C1 = B14) [14] | C1 | |
| 2 | Thu nhập miễn thuế | C2 | |
| Loại thu nhập miễn thuế | |||
| 3 | Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ (C3 = C3a + C3b) | C3 | |
| Trong đó: | |||
| 3.1 | + Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ | C3a | |
| 3.2 | + Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD | C3b | |
| 4 | Thu nhập tính thuế (TNTT) (C4=C1-C2-C3)[15] | C4 | |
| 5 | Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có)[16] | C5 | |
| 6 | TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (C6 = C4 - C5 = C7 + C8) | C6 | |
| Trong đó: | |||
| 6.1 | + Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20% | C7 | |
| 6.2 | + Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác[17] | C8 | |
| 6.3 | + Thuế suất không ưu đãi khác (%)[18] | C8a | |
| 7 | Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi (C9 = (C7 x 20%) + (C8 x C8a)) | C9 | |
| 8 | Thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN (C10 = C11 + C12 + C13) | C10 | |
| Trong đó: | |||
| 8.1 | + Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi | C11 | |
| 8.2 | + Thuế TNDN được miễn trong kỳ | C12 | |
| 8.3 | + Thuế TNDN được giảm trong kỳ | C13 | |
| 9 | Thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định thuế[19] | C14 | |
| 10 | Thuế TNDN được miễn, giảm theo từng thời kỳ | C15 | |
| 11 | Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế | C16 | |
| 12 | Thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (C17 = C9 - C10 - C14 - C15 - C16) | C17 | |
| D | Thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng BĐS | D | |
| 1 | Thu nhập chịu thuế (D1 = B15) | D1 | |
| 2 | Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ | D2 | |
| 3 | Thu nhập tính thuế (D3 = D1 - D2) | D3 | |
| 4 | Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) | D4 | |
| 5 | TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (D5 = D3 - D4) | D5 | |
| 6 | Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ[20] | D6 | |
| 7 | Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua | D7 | |
| 8 | Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này (D8=D6-D7) | D8 | |
| E | Số thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ (E = E1 + E2 + E5)[21] | E | |
| 1 | Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh[22] | E1 | |
| 2 | Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (E2 = E3 + E4) | E2 | |
| 2.1 | Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản | E3 | |
| 2.2 | Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ[23] | E4 | |
| 3 | Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) | E5 | |
| 3.1 | Trong đó thuế TNDN từ xử lý Quỹ phát triển khoa học công nghệ | E6 | |
| G | Số thuế TNDN đã tạm nộp (G=G1+G2+G3+G4+G5)[24] | G | |
| 1 | Thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh | ||
| 1.1 | Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này[25] | G1 | |
| 1.2 | Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm[26] | G2 | |
| 2 | Thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS | ||
| 2.1 | Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS[27] | G3 | |
| 2.2 | Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS | G4 | |
| 2.3 | Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ[28] | G5 | |
| H | Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp | H | |
| 1 | Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh (H1 = E1 + E5 - G2) | H1 | |
| 2 | Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (H2 = E3 - G4) | H2 | |
| 3 | Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (H3 = E4 - G5) | H3 | |
| I | Số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế (I=E-G=I1+I2) | I | 500.000.000 |
| 1 | Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh | I1 = E1 + E5 - G1 - G2 | 300.000.000 |
| 2 | Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS | I2 = E2 - G3 - G4 - G5 | 200.000.000 |
Tôi cam đoan số liệu, tài liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, tài liệu đã khai.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Nguyễn Hoàng Phương Chứng chỉ hành nghề số: | Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2024 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có) /Ký điện tử) Đặng Minh Tâm |
2. Trường hợp áp dụng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Pháp luật quy định trường hợp áp dụng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Doanh nghiệp, khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho năm, sẽ áp dụng phương pháp tính thuế theo doanh thu - chi phí và thực hiện việc khai quyết toán bằng Tờ khai theo Mẫu 03/TNDN (được quy định chi tiết tại Phụ lục II của Thông tư 80/2021/TT-BTC). Thông tin chi tiết về hồ sơ quyết toán thuế TNDN cho năm có thể được xem tại.
Thời hạn cuối cùng để nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN cho kỳ tính thuế năm 2023 là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm dương lịch (tức là ngày 31/3/2024), hoặc năm tài chính, theo quy định tại Điều 44, Khoản 2 của Luật Quản lý thuế năm 2019.
3. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN
Theo Khoản 2 của Điều 5 trong Thông tư 78/2014/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi Điều 3 của Thông tư 96/2015/TT-BTC, quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
+ Đối với hoạt động bán hàng hóa, thời điểm xác định là khi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao cho người mua.
+ Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, thời điểm xác định là khi việc cung ứng dịch vụ hoàn thành hoặc khi từng phần của việc cung ứng dịch vụ đã được hoàn thành đối với người mua, trừ khi có các trường hợp đặc biệt được quy định tại Khoản 3 của Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Khoản 1 của Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC.
+ Đối với hoạt động vận tải hàng không, thời điểm xác định là khi việc cung ứng dịch vụ vận chuyển hoàn thành đối với người mua.
+ Trong các trường hợp khác, thời điểm xác định doanh thu sẽ tuân theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Hướng dẫn kê khai bổ sung quyết toán thuế TNDN.
Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật thuế qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!