1. Cách xác định lãi xuất theo Nghị quyết 01

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, cụ thể như sau:

Tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng xác lập kể từ ngày 01-01-2017 được xác định như sau:

- Lãi trên nợ gốc, lãi trên nợ gốc quá hạn được xác định theo quy định:

+ Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả được xác định theo lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất tương ứng với thời hạn vay chưa trả.

+ Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng phải phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng.

- Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn mà pháp luật quy định tương ứng với thời gian chậm trả lãi trên nợ gốc trong hạn.

2. Khách hàng có thể thỏa thuận lãi suất khi vay vốn

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Luật tổ chức tín dụng 2010 có quy định về bảo vệ quyền lợi khách hàng như sau:

Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng;

>> Xem thêm:  Trách nhiệm khi bảo lãnh cho vay ngân hàng ? Thế chấp được sử dụng làm biện pháp bảo lãnh tại ngân hàng ?

Tại Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì nguyên tắc cho vay, vay vốn được quy định như sau:

1. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

Theo căn cứ tại Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì lãi suất cho vay được quy định như sau:

1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:

a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;

c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

>> Xem thêm:  Thủ tục yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho doanh nghiệp ? Hợp đồng bảo lãnh vay vốn ?

đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.

3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.

4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;

b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;

c) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

5. Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.

Như vậy các tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận về lãi suất cho vay, tuy nhiên tùy thuộc vào cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm khách hàng trừ những trường hợp được quy định trên.

3. Lãi suất khi vay vốn được điều chỉnh không?

Lãi suất trong hợp đồng tín dụng được điều chỉnh và xác định theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, cụ thể như sau: Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất.

>> Xem thêm:  Trách nhiệm liên đới khi uỷ quyền ?

4. Lãi suất vay ngắn hạn tối đa không quá 7,5%/năm

Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất thỏa thuận của khoản tiền vay không được vượt quá 20%/năm trừ trường hợp luật khác có quy định liên quan khác.

Khoản 2, khoản 3 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có nêu, tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất cho vay theo quy định.

Như vậy, lãi suất cho vay sẽ được thực hiện theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng.

Theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN, từ 01/01/2018, tổ chức tín dụng và khách hàng được thỏa thuận về mức lãi suất, phương pháp tính lãi phù hợp với quy định.

Theo đó, lãi suất cho vay được thỏa thuận dựa trên cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng. Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định.

Cụ thể, tại Điều 1 Quyết định 1425/QĐ-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn (khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 năm) như sau:

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ Tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 6,5%/năm.

- Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 7,5%/năm.

5. Nợ xấu được xử lý như thế nào?

Nợ xấu là các khoản nợ dưới tiêu chuẩn theo quy định của các tổ chức tín dụng. Những khoản vay quá hạn trên 10 ngày sẽ được ngân hàng liệt vào nhóm dư nợ cần chú ý. Như vậy, nợ xấu là khoản nợ các tổ chức tín dụng đã đến thời hạn trả nhưng không trả hoặc trả chậm trên 10 ngày.

Theo quy định tại Nghị quyết 42/2017/QH14 thì các tổ chức tín dụng được bán nợ xấu dưới hình thức như sau:

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu bán nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu công khai, minh bạch, theo quy định của pháp luật; giá bán phù hợp với giá thị trường, có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ gốc của khoản nợ. (Điều 5)

Ngoài ra, các tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của bên bảo đảm, bên giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng một số điều kiện như: Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc thu giữ tài sản bảo đảm, tài sản bảo đảm không phải là tài sản đang tranh chấp…

6. Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng

Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật các tổ chức tín dụng 2017 quy định như sau

Điều 91. Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng

1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có quyền quy định cơ chế xác định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.

7. Hợp đồng tín dụng và hợp đồng vay tài sản khác nhau như thế nào?

Khái niệm

– Hợp đồng tín dụng

+ Căn cứ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010, Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do luật định (bên vay), theo đó tổ chức tín dụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời hạn nhất định, với điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm.

Đây là một văn bản rất quan trọng thể hiện đầy đủ các thông tin về khoản vay của bạn, kế hoạch trả nợ, các quy định về thay đổi lãi suất, phí phạt cũng như các quyền và trách nhiệm của cả hai bên.

– Hợp đồng vay tài sản

Theo Bộ luật dân sự 2015 thì Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Chủ thể tham gia

– Hợp đồng tín dụng

+ Một bên tham gia hợp đồng phải là tổ chức tín dụng có đủ điều kiện luật định, với tư cách là bên cho vay. Còn chủ thể bên kia (bên vay) có thể là tổ chức, cá nhân thỏa mãn những điều kiện vay vốn do pháp luật quy định.

– Hợp đồng vay tài sản

+ Các tổ chức, cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi, một bên không nhất định phải là tổ chức tín dụng.

Đối tượng

– Hợp đồng tín dụng

+ Đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng là tiền (bao gồm tiền mặt và bút tệ). Về nguyên tắc, đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng phải là một số tiền xác định và phải được các bên thỏa thuận, ghi rõ trong văn bản hợp đồng.

– Hợp đồng vay tài sản

+ Có thể là một số tiền nhất định, hoặc hàng hóa, dịch vụ, tài sản khác

Hình thức

– Hợp đồng tín dụng

+ Bắt buộc bằng văn bản

– Hợp đồng vay tài sản

+ Có thể là một số tiền nhất định, hoặc hàng hóa, dịch vụ, tài sản khác

Tính rủi ro

– Hợp đồng tín dụng

+ Hợp đồng tín dụng vốn chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho quyền lợi của bên cho vay. Sở dĩ như vậy là vì theo cam kết trong hợp đồng tín dụng, bên cho vay chỉ có thể đòi tiền của bên vay sau một thời hạn nhất định. Nếu thời hạn cho vay càng dài thì nguy cơ rủi ro và bất trắc càng lớn. Vì thế mà các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng cũng thường xảy ra với số lượng và tỷ lệ lớn hơn so với đa số các loại hợp đồng khác.

– Hợp đồng vay tài sản

+ Nguy cơ rủi ro chia đều cho cả hai bên, thường ít rủi ro hơn

>> Xem thêm: Rủi ro mất vốn trong cho vay của Ngân hàng thương mại

Cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ

– Hợp đồng tín dụng

+ Nghĩa vụ chuyển giao tiền của bên cho vay được thực hiện trước làm cơ sở, tiền đề cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên đi vay. Chỉ khi nào bên cho vay chứng minh họ đã chuyển giao tiền vay theo đúng hợp đồng tín dụng thì mới có quyền yêu cầu bên đi vay thực hiện nghĩa vụ đối với mình

– Hợp đồng vay tài sản

+ Hai bên bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ; việc thực hiện trước hay sau do hai bên tự thỏa thuận; việc chậm thực hiện nghĩa vụ của một bên không được dùng làm cơ sở dễ chậm thực hiện; từ chối thực hiện nghĩa vụ của bên còn lại.