1. Khi nào người lao động phải tiến hành đăng ký lại người phụ thuộc?

Theo điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Người nộp thuế chỉ cần đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trong trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc hoặc nơi kinh doanh, họ phải thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho người phụ thuộc giống như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu, theo hướng dẫn cụ thể được quy định. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và tiện lợi cho người nộp thuế khi chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần, giảm bớt các bước phức tạp và tiết kiệm thời gian cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế.

 

2. Đối tượng là người phụ thuộc? 

Theo quy định tại điểm d, khoản 1 của Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản giảm trừ được áp dụng vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi tính thuế từ tiền lương, tiền công, hoặc từ hoạt động kinh doanh. Cụ thể:

- Giảm trừ gia cảnh:

Con: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng.

+ Con dưới 18 tuổi: Được tính là người phụ thuộc từ tháng sinh.

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học: Bao gồm các bậc học từ trung học phổ thông đến đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. Các con này phải không có thu nhập hoặc thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng/tháng.

- Vợ hoặc chồng: Phải đáp ứng các điều kiện quy định.

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ; cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

- Các cá nhân khác: Bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột; cháu ruột; và các người khác mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tương tự như trường hợp của các con và vợ/chồng đã nêu trên.

 

3. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc hiện nay

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được xác định như sau:

- Điều kiện để được giảm trừ gia cảnh: Người nộp thuế cần đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

- Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh:

+ Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và tính tạm giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.

+ Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày có hiệu lực, việc giảm trừ gia cảnh sẽ tiếp tục cho đến khi được cấp mã số thuế.

+ Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế, giảm trừ sẽ được tính kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh: Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế. Quá thời hạn này, giảm trừ gia cảnh không được tính cho năm tính thuế đó.

- Số lần giảm trừ và sự phối hợp giữa nhiều người nộp thuế:

+ Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

+ Trong trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc, các bên phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.

Quy định này giúp tạo ra sự rõ ràng và công bằng trong việc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và đảm bảo tính đồng nhất trong quy trình thuế thu nhập cá nhân.

 

4. Có phải đăng ký lại người phụ thuộc khi thay đổi nơi làm việc hay không? 

Theo điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nộp thuế chỉ cần thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên, trong trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc hoặc nơi kinh doanh, họ phải thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tương tự như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu, theo hướng dẫn cụ thể như sau:

- Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công cần đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

- Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, họ cần nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Như vậy, khi người lao động thay đổi nơi làm việc, họ cần tuân thủ quy trình đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tương tự như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và tiện lợi trong quá trình quản lý thuế.

 

5. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của người phụ thuộc 

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của người phụ thuộc được quy định như sau:

- Nộp hồ sơ tại cơ quan chi trả thu nhập: Trong trường hợp cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc, hồ sơ đăng ký thuế được nộp tại cơ quan chi trả thu nhập.

- Nội dung của hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc bao gồm:

+ Văn bản ủy quyền: Cá nhân cần cung cấp văn bản ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

+ Giấy tờ cá nhân của người phụ thuộc:

  • Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc từ 14 tuổi trở lên và có quốc tịch Việt Nam.
  • Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc dưới 14 tuổi và có quốc tịch Việt Nam.
  • Bản sao Hộ chiếu đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

- Gửi tờ khai đăng ký thuế: Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp và gửi Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

Trong trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc, họ cần nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế tương ứng theo quy định tại Khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC. Hồ sơ đăng ký thuế cần bao gồm các tài liệu sau:

- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT: Đây là mẫu tờ khai đăng ký thuế do cơ quan thuế ban hành.

- Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân (CMND): Đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cần cung cấp bản sao CMND hoặc Thẻ căn cước công dân còn hiệu lực.

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu: Đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi, cần cung cấp bản sao Giấy khai sinh. Đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài, cần cung cấp bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Người lao động muốn nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.