1. Hòa giải, đối thoại được hiểu như thế nào?
Theo quy định hiện nay tại khoản 2 Điều 2 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2021 có quy định hòa giải tại Tòa án là hoạt động hòa giải do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự, nhằm hỗ trợ các bên tham gia hòa giải thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đối thoại tại tòa án, căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2021 có quy định là hoạt động đối thoại do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính, nhằm hỗ trợ các bên tham gia đối thoại thống nhất giải quyết khiếu kiện hành chính theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Hiện nay, với các tranh chấp trên lĩnh vực dân sự, việc giải quyết được ưu tiên dưới hình thức hòa giải, đối thoại bởi những ưu điểm không thể chỗi cãi của việc giải quyết bằng hòa giải, đối thoại. Trên thực tế, các tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, đối thoại thường triệt để hơn, và giúp tiết kiện được chi phí cũng như thời gian của các bên tham gia tranh chấp. Theo quy định của pháp luật hiện nay, hòa giải, đối thoại tại Tòa án là thủ tục được tiến hành do Hòa giải viên tiến hành, nếu như hòa giải tại Tòa án được áp dụng trong giai đoạn trước khi thụ lý vụ việc dân sự, nhằm hỗ trợ các bên tham gia giải hòa giải thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, thì đối thoại được thực hiện trước khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính với mục đích hỗ trợ các bên tham gia đối thoại thống nhất nhằm giải quyết khiếu kiện hành chính theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quy định về trình tự nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại Tòa án và chỉ định Hòa giải viên
Hiên nay theo quy định tại Điều 16 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2021 có quy định về trình tự nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại Tòa án và chỉ định Hòa giải viên như sau:
Bước 1:Người khởi kiện, người yêu cầu tiến hành việc gửi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính kèm theo tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 190 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 119 của Luật Tố tụng hành chính 2015.
Bước 2: Tòa án tiế hành nhận đơn, vào sổ nhận đơn, và tiến hành xác nhận việc nhận đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khoản 1 Điều 121 của Luật Tố tụng hành chính 2015.
Bước 3: Trong trường hợp không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6 và 7 Điều 19 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2021 thì Tòa án thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện, người yêu cầu biết về quyền được lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại 2021. Thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.
Bước 4: Khi nhận được thông báo của Tòa án, người khởi kiện, người yêu cầu tại khoản 3 Điều 16 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2021 phải trả lời bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác cho Tòa án biết về những nội dung đã được Tòa án thông báo.
Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến thì Tòa án lập biên bản ghi nhận ý kiến; biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của họ. Hết thời hạn này thì tùy từng trường hợp, Tòa án xử lý như sau:
- Phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này nếu người khởi kiện, người yêu cầu có ý kiến đồng ý hòa giải, đối thoại;
- Chuyển đơn để xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng nếu người khởi kiện, người yêu cầu có ý kiến không đồng ý hòa giải, đối thoại;
- Thông báo lại lần thứ hai cho người khởi kiện, người yêu cầu biết để thực hiện quyền lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên nếu người này chưa có ý kiến trả lời. Nếu quá hạn thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo lần thứ hai mà người khởi kiện, người yêu cầu vẫn không trả lời thì Tòa án phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này.
Thới hạn mà pháp luật quy định về việc trả lời của ngươig khởi kiện, người yêu cầu trong trường hợp này được quy định là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án .
Bước 5: Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu đồng ý hòa giải, đối thoại theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 16 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2021 hoặc trường hợp họ không trả lời Tòa án theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2021 thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại chỉ định Hòa giải viên theo quy định tại Điều 17 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2021.
Bước 6: Tòa án ra thông báo bằng văn bản về việc chuyển vụ việc sang hòa giải, đối thoại và văn bản chỉ định Hòa giải viên cho Hòa giải viên, người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Bước 7: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án theo pháp luật quy định, người bị kiện phải trả lời bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác về việc đồng ý hoặc không đồng ý tiến hành hòa giải, đối thoại. Hết thời hạn này thì tùy từng trường hợp mà xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Khi phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại, Chánh án Tòa án có phải ban hành quyết định phân công bằng văn bản không?
Hiện nay theo quy định tại Điều 10 Văn bản số 01/2021/GĐ-TANDTC ngày 01 tháng 7 năm 2021 có quy định về việc phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại như sau:
- Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 16 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2021 và điểm c khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC ngày 16-11-2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết về trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì Chánh án Tòa án cấp tỉnh hoặc cấp huyện phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại đối với mỗi vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính trong thời hạn luật định.
Từ đây có thể thấy, tại Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2021 không quy định việc phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại của Chánh án Tòa án phải bằng quyết định. Chánh án có thể phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại bằng quyết định hoặc hình thức khác để phù hợp và thuận tiện cho việc quản lý hoạt động hòa giải, đối thoại.
Như vậy, có thể khẳng định khi tiến hành việc phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại, hiện nay, pháp luật không quy định Chánh án Tòa án có phải ban hành quyết định phân công bằng văn bản, mà việc phân công Thẩm phán được thực hiện bằng quyết định hoặc hoạt hình thức khác để phù hợp và tạo sự thuận tiện cho việc quản lý hoạt động hòa giải, đối thoại trên thực tế.
Trên đây là vấn đề khi phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại, Chánh án Tòa án có phải ban hành quyết định phân công bằng văn bản không? Để có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý có liên qua, tham khảo bài viết: Nguyên tắc hòa giải, đối thoại tại Tòa án mới nhất.
Mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý có liên quan trong việc tiến hành thực hiện hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định hiện nay liên hệ đầu số tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.
Trân trọng