Tố tụng dân sự là quy trình tiến hành giải quyết các tranh chấp liên quan đến tài sản, quyền tài sản tại Tòa án có thẩm quyền. Tố tụng hình sự quy định các các nguyên tắc, trình tự, thủ tục trong quá trình khởi kiện, giải quyết các vụ việc dân sự như tranh chấp dân sự, yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
Chuyên mục: "Tố tụng dân sự" phân tích tất cả các vấn quy định pháp luật có liên quan đến giải quyết tranh chấp tại tòa án.
Trong tố tụng khi Tòa án có giấy triệu tập thì các đương sự cần sắp xếp thời gian để đến tham gia phiên tòa, tuy nhiên thực tế nhiều trường hợp các bên đương sự trong đó nổi bật là bị đơn vì lý do khác nhau mặc dù Tòa án đã có giấy triệu tập hợp lệ hai lần vẫn vắng mặt. Vậy khi bị đơn cố tình vắng mặt nhiều lần thì vụ án có được giải quyết không?
Bộ luật tố tụng dân sự là văn bản luật do Quốc hội ban hành quy định trình tự, thủ tục, nội dung tiến hành các hoạt động khởi kiện, điểu tra, xét xử, thi hành án và những quan hệ pháp luật khác nảy sinh trong quá trình giải quyết vụ, việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
Các nguyên tắc của luật tố tụng dân sự được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của pháp luật xã hội chủ nghĩa. Các nguyên tắc này là những tư tưởng chỉ đạo, định hướng cho việc xây dựng và thực hiện pháp luật tố tụng dân sự.
Để làm rõ những tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự thì các chủ thể chứng minh phải sử dụng những công cụ nhất định do pháp luật quy định như lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng, kểt luận của người giám định, các tài liệu, giấy tờ chứa đựng chứng cứ, vật chứng... Vậy cụ thể phương tiện chứng minh trong tố tụng dân sự được hiểu như thế nào? Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Trong tố tụng dân sự, có một số người có nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ qúan tiến hành tố tụng để giải quyết vụ việc dân sự, thi hành án dân sự và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.
Việc khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án là bước đầu tiên để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, nhưng không phải mọi tranh chấp đều có thể được Tòa án thụ lý. Các điều kiện khởi kiện đóng vai trò là bộ lọc pháp lý mang tính tiên quyết, được quy định tập trung và toàn diện trong Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) nhằm đảm bảo vụ án được giải quyết đúng thẩm quyền và đúng quy trình. Chỉ khi đơn khởi kiện đáp ứng đầy đủ các yếu tố về chủ thể, nội dung tranh chấp và hình thức theo luật định, Tòa án mới tiến hành thụ lý; ngược lại, đơn sẽ bị trả lại, chấm dứt quy trình tố tụng ngay từ giai đoạn ban đầu.
Nghiên cứu chứng cứ, đánh giá chứng cứ theo quy định tại Điều 93 và Điều 108 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) phải bảo đảm tính khách quan, toàn diện đầy đủ, chính xác, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định tính hợp pháp, tính liên quan có ý nghĩa rất quan trọng.
Chứng minh trong tố tụng dân sự không chỉ có ý nghĩa đối với Tòa án trong việc giải quyết vụ việc dân sự mà còn có ý nghĩa đối với các đương sự trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Phân tích và đánh giá quy định về chứng cứ, chứng minh trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Tố tụng dân sự quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quy định trình tự hoạt động của toà án, quy định quyển và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ tố tụng phát sinh từ quan hệ dân sự, lao động, thương mại, hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Giám đốc thẩm và tái thẩm đều là hai thủ tục đặc biệt trong tố tụng dân sự. Tuy nhiên hai thủ tục này hiện nay vẫn để lại nhiều sự nhầm lẫn cho đối tượng người đọc. Tại bài viết này, Luật Minh Khuê sẽ giúp các độc giả phân biệt rõ được bản chất của hai loại thủ tục này là như thế nào:
Mồi vụ việc dân sự phát sinh tại toà án thường chứa đựng những mâu thuẫn nhất định giữa các bên đương sự nên rất phức tạp. Dể giải quyết được vụ việc dân sự thì mọi vấn đề của vụ việc dân sự dù ai nêu ra cũng đều phải được làm rõ trước khi toà án quyết định giải quyết vụ việc dân sự.
Cùng với tầm quan trọng ngày càng tăng của sở hữu trí tuệ, các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ cũng xảy ra ngày càng nhiều hơn. Tranh chấp sở hữu trí tuệ là một loại tranh chấp dân sự hoặc tranh chấp thương mại cụ thể, bởi vậy việc giải quyết loại tranh chấp này dựa trên cơ sở nguyên tắc, trình tự, thủ tục được quy định chung trong Bộ luật tố tụng dân sự.
Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ trong tố tụng dân sự? Luật Minh Khuê chúng tôi sẽ giải đáp các vấn đề pháp luật liên quan qua bài viết chi tiết dưới đây, để quý khách có thêm thông tin hữu ích về nội dung này:
Nhiệm vụ, quyền hạn chung của chánh án toà án được quy định tại các điều 27, 35, 42 và 47 Luật tổ chức tòa án nhân dân năm 2014. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của chánh án toà án trong tố tụng dân sự do pháp luật tố tụng dân sự quy định.
Biện pháp khẩn cấp tạm thời là việc toà án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản tránh gây thiệt hại hoặc bảo đảm việc thi hành án. Vậy, thủ tục này được tiến hành như thế nào?
Vụ án dân sự có thể được hiểu là các tranh chấp xảy ra giữa các đương sự mà theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì cá nhân, tổ chức tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vậy thì nguyên đơn, bị đơn trong vụ án dân sự được hiểu thế nào?
Việc áp dụng biện pháp tạm giam là công cụ cần thiết để đảm bảo việc điều tra, truy tố và xét xử diễn ra đúng pháp luật, đồng thời phòng ngừa nguy cơ bỏ trốn, tiếp tục phạm tội hoặc cản trở hoạt động tố tụng. Tuy nhiên, quyền con người và nguyên tắc suy đoán vô tội luôn được đặt lên hàng đầu, do đó pháp luật cũng quy định rõ ràng về việc trả tự do cho bị can, bị cáo tại phiên tòa xét xử sơ thẩm trong những trường hợp nhất định. Trả tự do tại phiên tòa không chỉ là quyền của bị cáo mà còn là thủ tục pháp lý nhằm bảo đảm tính nhân văn, công bằng và minh bạch trong xét xử.
Chứng minh là để xác định sự thật của vụ việc dân sự nên mọi tình tiết, sự kiện liên quan đến vụ việc dân sự đều phải chửng minh. Tuy nhiên, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của một số loại tình tiết, sự kiện thì chúng có thể được toà án sử dụng để giải quyết vụ việc dân sự mà không phải chứng minh.
Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự bao gồm tòa án dân sự các cấp, Viện kiểm sát các cấp. Vậy, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ trong tố tụng là gì ? Bài viết phân tích và làm rõ theo quy định của pháp luật hiện nay:
Tố tụng hình sự, tố tụng dân sự là hoạt động tư pháp có tác động trực tiếp tới quyền con người, quyền công dân. Do đó để thực hiện một nền tư pháp tiến bộ việc bảo đảm quyền con người trong tố tụng hình sự, tố tụng hình sự là cần thiết.