1. Kho bạc Nhà nước và cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 26/2015/QĐ-TTg, Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Điều 3 Quyết định 26/2015/QĐ-TTg quy định về cơ cấu tổ chức của kho bạc nhà nước, theo đó:

Kho bạc Nhà nước được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất.

- Cơ quan Kho bạc Nhà nước bao gồm các cơ quan quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 26/2015/QĐ-TTG

Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 3 Quyết định 26/2015/QĐ-TTg là tổ chức hành chính giúp Tổng Giám đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước; Trường Nghiệp vụ Kho bạc; Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia là tổ chức sự nghiệp

- Cơ quan Kho bạc Nhà nước ở địa phương:

+ Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) trực thuộc Kho bạc Nhà nước. Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-BTC quy định, Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước, có chức năng thực hiện nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 

Điều 6 Quyết định 1618/QĐ-BTC quy định quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân các cấp cụ thể như sau: Được Ủy ban nhân dân cùng cấp tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật; Có trách nhiệm tham mưu, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và huy động vốn cho ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về số liệu thu, chi ngân sách nhà nước và các hoạt động của Kho bạc Nhà nước có liên quan theo quy định với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện thông tin báo cáo về số liệu thu, chi ngân sách nhà nước cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.

+ Kho bạc Nhà nước ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện) trực thuộc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh. Điều 1 Quyết định 4526/QĐ-KBNN quy định, Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố và Kho bạc Nhà nước khu vực trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện) là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) có chức năng thực hiện nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 

Điều 7 Quyết định 4526/QĐ-KBNN quy định quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cụ thể: Được Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật; Có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và huy động vốn cho ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về số liệu thu, chi ngân sách nhà nước và các hoạt động của Kho bạc Nhà nước có liên quan theo quy định với Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện thông tin báo cáo về số liệu thu, chi ngân sách nhà nước cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.

+ Kho bạc Nhà nước được tổ chức điểm giao dịch tại các địa bàn có khối lượng giao dịch lớn theo quy định của pháp luật.

+ Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước.

2. Kho bạc nhà nước có được giao quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước không?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Quyết định 26/2015/QĐ-TTg, Kho bạc nhà nước có quyền quản lý ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước được giao theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán số thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật;

- Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước, định kỳ công bố tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ;

- Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước.

3. Quy định của pháp luật về lãnh đạo Kho bạc Nhà nước

Điều 4 Quyết định 26/2015/Q Đ-TTG, lãnh đạo Kho bạc Nhà nước được quy định cụ thể như sau:

- Kho bạc Nhà nước có tổng giám đốc và không quá 03 Phó Tổng Giám đốc.

- Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật.

- Tổng giám  là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước.

- Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Điều 4 Quyết định 1618/QĐ-BTC quy định cụ thể như sau:

- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh có Giám đốc và một số Phó Giám đốc.

- Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Điều 5 Quyết định 4526/QĐ-KBNN có quy định về lãnh đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện cụ thể như sau:

- Kho bạc Nhà nước cấp huyện có Giám đốc và Phó Giám đốc.

- Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tài liệu, công chức, lao động của đơn vị.

- Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Trên đây là một số nội dung pháp lý trong bài viết. Kho bạc Nhà nước có cơ cấu tổ chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ gì?

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.

Trân trọng