1. Định nghĩa kiểu dáng công nghiệp đươc quy định như thế nào?

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Sản phẩm được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, hoặc bộ phận dùng để lắp ráp, hợp thành các sản phẩm đó, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập.

Kiểu dáng công nghiệp là một trong những đối tượng quyền sở hữu công nghiệp. 

Quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với kiểu dáng công nghiệp do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Như vậy, đăng ký kiểu dáng công nghiệp là thủ tục hành chính được tiến hành tại Cục Sở hữu trí tuệ. Chủ sở hữu sẽ tiến hành nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ để được cấp văn bằng bảo hộ độc quyền cho kiểu dáng công nghiệp.

 

2. Những khó khăn, lưu ý khi đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Khi đăng ký kiểu dáng công nghiệp, tổ chức, cá nhân có thể gặp phải những khó khăn sau:

 

2.1. Lưu ý trong việc tra cứu kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có tính mới;

- Có tính sáng tạo;

- Có khả năng áp dụng pháp luật.

Vậy làm thế nào để đánh giá được các điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp?

Theo quy định tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN được sửa đổi bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, cách đánh giá điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được quy định như sau:

Đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp:

Để đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là mới nếu:

- Không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chừn trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc; hoặc

- Mặc dù có tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc nhưng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là khác biệt đáng kể với các kiểu dáng công nghiệp đối chứng; hoặc 

- Kiểu dáng công nghiệp đối chứng chính là kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được công bố/bộc lộ thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 65 Luật Sở hữu trí tuệ.

Đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp:

Để đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của các kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là không có tính sáng tạo trong các trường hợp sau đây:

- Kiểu dáng công nghiệp là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng đã biết (các đặc điểm tạo dáng đã được bộc lộ công khai được sắp đặt hoặc lắp ghép với nhau một cách đơn thuần như thay thế, thay đổi vị trí, tăng giảm số lượng...);

- Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng sao chép/mô phỏng một phần hoặc toàn bộ hình dáng tự nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, các loài động vật..., hình dáng của các hình hình học (hình tròn, hình elip, hinh tam giác, hình vuông, chữ nhật, hình đa giác đều, các hình lăng trụ có mặt cắt là các hình kể trên...) đã được biết rộng rãi;

- Kiểu dáng công nghiệp là sự sao chép đơn thuần hình dáng các sản phẩm, công trình đã nổi tiếng hoặc được biết đến một cách rộng rãi ở Việt Nam hoặc trên thế giới;

- Kiểu dáng công nghiệp mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác, nếu sự mô phỏng đó đã được biết đến rộng rãi trên thực tế.

Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp:

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dung làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Trên thực tế, có nhiều kiểu dáng công nghiệp đã được đăng ký nhưng lại chưa sử dụng  dẫn đến việc nhiều kiểu dáng sau khi đăng ký bị từ chối bảo hộ do bị trùng với một kiểu dáng đã được đăng ký. Vì vậy, việc tra cứu kiểu dáng công nghiệp trước khi triển khai đăng ký là vô cùng cần thiết.

 

2.2. Lưu ý đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, chủ sở hữu cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tài liệu xác định kiểu dáng công nghiệp cần bảo hộ trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm bản mô tả kiểu dáng công nghiệp và bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp gồm phần mô tả kiểu dáng công nghiệp và phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.

- Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Bộc lộ đầy đủ tất cả các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp và nêu rõ các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt đã biết, phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ;

+ Trường hợp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phần mô tả phải thể hiện đầy đủ các phương án và chỉ rõ các đặc điểm khác biệt giữa phương án cơ bản với các phương án còn lại;

+ Trường hơp kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn đăng ký là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì phần mô tả phải thể hiện đầy đủ kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ sản phẩm đó.

Phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp phải nêu rõ các đặc điểm tạo dáng cần được bảo hộ, bao gồm các đặc điểm mới, khác biệt với các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.

Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp.

 

2.3. Lưu ý về thời gian xử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Một vấn đề tổ chức, cá nhân cần lưu ý về thời gian thẩm định đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp. Do số lượng đơn đăng ký ngày càng tăng, thời hạn thẩm định của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp chưa đáp ứng được so với quy định. Vì vậy, tổ chức, cá nhân sau khi nộp đơn đăng ký cần phải thường xuyên cập nhật, theo dõi tiến độ của đơn và kịp thời có ý kiến phúc đáp trong trường hợp có các thông báo từ Cục Sở hữu trí tuệ.

Để được hỗ trợ tư vấn về thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Luật Minh Khuê qua số điện thoại 0986.386.648 hoặc qua email [email protected].