1. Khoản chi trích nộp hưu trí tự nguyện có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 146/2017/NĐ-CP có quy định về khoản chi trích nộp hưu trí tự nguyện như sau: 

Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;

Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại khoản này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty;

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

Như vậy thì khảon chi đóng tiền bảo hiểm tự nguyện cho người lao động mà vượt mức chi 03 triệu đồng/tháng thì được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên thì doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động kể cả trường hợp mà nợ tiền bảo hiểm hiểm bắt buộc. 

 

2. Các khoản được trừ khi tính thuế TNDN.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 9 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 thì các khoản được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: 

Trừ những khoản chi được quy định tại phần 3 phía dưới của bài viết này thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu mà đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

Đầu tiên là các khoản chi thực tế được phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và khoản chi thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng an ninh của bản bân doanh nghiệp mà pháp luật có quy định

Điều kiện tiếp theo đó là các khoản chi này cần phải có đầy đủ các hóa đơn và chứng từ. Bởi lẽ nếu các doanh nghiệp thực hiện chi nhưng mà không có hóa đơn chứng từ thì không có căn cứ để trừ khi mà tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo như quy định của pháp luật vì không đủ hóa đơn chứng từ.   

Điều kiện nữa đó là các khoản chi này cần phải có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Lưu ý: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Nếu như khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này. 

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn. Thì nếu như mà hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Nếu như là doanh nghiệp mua hàng hóa dịch vụ mà có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân doanh nghiệp và có hóa đơn trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn. Theo đó thì nếu như hóa đơn này có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì bản thân doanh nghiệp thì sẽ căn cứ vào hóa đơn này thì chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để có thể tính vào chi phí được xác định trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

3. Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc xác định các khoản chi sẽ được trừ và các khảon chi không được trừ là một trong những việc vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Khi hiểu rõ về các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó thì Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định rất chi tiết và cụ thể như sau:Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 

- Các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi không đáp ứng được những điều kiện tại mục 2 phía trên ( không đáp ứng điều kiện để trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp).

 - Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định  về các khoản được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

-  Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính cũng sẽ không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Các khoản mà chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

- Phần chi được xác định là vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

-  Là các khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định 

-  Các khoán không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xác định bao gồm các khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; tiền thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

-  Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu

- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp

- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra. 

- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Và một số quy định khác theo quy định của pháp luật.

Vui lòng liên hệ qua 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn

Tham khảo thêm bài viết sau: Kiến thức cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp