1. Hướng dẫn khoanh tiền thuế nợ theo Công văn 140/TCT-QLN 2024

Ngày 11/01/2024, Tổng Cục Thuế đã phát đi Công văn số 140/TCT-QLN 2024, trong đó cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình khoanh nợ thuế.

- Trong Công văn 140/TCT-QLN 2024, Tổng Cục Thuế đã đề cập đến các điều khoản liên quan đến việc khoanh tiền thuế nợ, đặc biệt là đối với những người nộp thuế có quyết định giải thể và những người nộp thuế không hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký. Theo hướng dẫn này, trong trường hợp người nộp thuế được phép khoanh nợ theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 4 của Điều 83 Luật Quản lý thuế 2019, thì thời gian khoanh nợ sẽ được tính từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh công bố thông tin về quá trình giải thể trên Hệ thống Thông tin Quốc gia về Đăng ký Kinh doanh (đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Quản lý thuế 2019). Hoặc tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo chính thức trên toàn quốc về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh (đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Quản lý thuế 2019).

Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quản lý và thực hiện chính sách thuế đúng đắn. Số tiền thuế nợ được khoanh là số lượng nợ thuế tính đến thời điểm bắt đầu giai đoạn khoanh nợ. Nếu sau thời điểm khoanh nợ đó, người nộp thuế phát sinh thêm các khoản nợ thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện quy trình phân loại theo hướng dẫn được quy định trong Quy trình quản lý nợ, đề cập đến trong Quyết định số 1129/QĐ-TCT 2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Quy trình này không chỉ giúp xác định chính xác số tiền thuế nợ mới phát sinh mà còn đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc quản lý nghĩa vụ thuế. Hướng dẫn từ Quyết định 1129/QĐ-TCT 2022 cung cấp các nguyên tắc và bước thực hiện một cách chi tiết, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế trong quá trình xử lý các khoản thuế nợ phát sinh sau giai đoạn khoanh nợ đã được thực hiện. Điều này làm nổi bật sự công bằng và minh bạch trong quá trình quản lý thuế, đồng thời hỗ trợ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả và đúng đắn.

- Đối với việc khoanh tiền thuế nợ đối với người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi các chứng từ quan trọng như giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, hoặc giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, quy định chi tiết được thể hiện trong các điều khoản của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Theo hướng dẫn này, trong trường hợp người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại khoản 5 của Điều 83 Luật Quản lý thuế 2019, thì thời gian khoanh nợ sẽ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực của quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và công bằng trong quá trình quản lý nghĩa vụ thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế trong việc thực hiện các quy trình liên quan đến khoanh nợ.

Trong khoảng thời gian từ ngày cơ quan quản lý thuế phát đi văn bản đề nghị thu hồi, gửi đến ngày cơ quan đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi hoặc có thông báo không thu hồi, cơ quan quản lý thuế được quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả trong quá trình quản lý thuế. Do đó, Cục Thuế sẽ đưa ra quyết định dựa trên tình trạng thực tế của người nộp thuế trong phạm vi địa bàn quản lý, và từ đó tiến hành thực hiện các biện pháp cưỡng chế hoặc thực hiện quy trình khoanh nợ theo quy định.

Điều này thể hiện cam kết của Cục Thuế đối với việc duy trì tính công bằng và hiệu quả trong quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi để xử lý các trường hợp đặc biệt và đảm bảo rằng nghĩa vụ thuế của người nộp được thực hiện đúng đắn. Quyết định của Cục Thuế sẽ được đưa ra dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về tình hình cụ thể và sự linh hoạt trong việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế, đồng thời đảm bảo đồng bộ với quy định và chính sách thuế hiện hành.

 

2. Hồ sơ thực hiện khoanh nợ gồm những tài liệu nào?

Theo quy định tại khoản 1 của Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quá trình thực hiện khoanh nợ thuế đòi hỏi sự hoàn chỉnh và chính xác trong việc chuẩn bị hồ sơ, bao gồm nhiều giấy tờ quan trọng. Cụ thể, hồ sơ này sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại người nộp thuế được quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Quản lý thuế năm 2019 hoặc khoản 2 của cùng điều luật đó.

- Đối với người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ bao gồm giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay thế giấy báo tử, như quy định trong pháp luật về hộ tịch. Ngoài ra, quyết định của tòa án về việc người nộp thuế đã qua đời, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự cũng là một phần quan trọng của hồ sơ này, có thể là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc được chứng thực.

- Trong khi đó, đối với người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 của Điều 83 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ phải bao gồm quyết định giải thể của người nộp thuế, cùng với thông tin chi tiết về tên, mã số doanh nghiệp và thời gian đăng tải thông tin về quá trình giải thể trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh, thường được gọi là Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.

- Người nộp thuế theo Khoản 3 Điều 83: Yêu cầu thông báo từ Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Hồ sơ yêu cầu bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực.

- Người nộp thuế theo khoản 4 Điều 83: Yêu cầu văn bản xác nhận giữa cơ quan quản lý thuế và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh hoặc địa chỉ liên lạc và thông báo của cơ quan quản lý thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Hồ sơ yêu cầu bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực.

- Người nộp thuế theo khoản 5 Điều 83: Yêu cầu văn bản đề nghị của cơ quan quản lý thuế gửi đến cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ yêu cầu bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực.

Việc tuân thủ quy định này không chỉ làm tăng tính minh bạch và công bằng trong thực hiện các quy trình khoanh nợ thuế mà còn thể hiện sự cam kết chặt chẽ của cơ quan quản lý thuế đối với quy định và nguyên tắc của pháp luật. Điều này nhằm tạo ra một quy trình quản lý thuế có hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế trong quá trình xử lý nghĩa vụ thuế và các thủ tục liên quan.

 

3. Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện khoanh nợ 

Dựa theo quy định tại khoản 3 của Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, việc thực hiện quy trình khoanh nợ thuế được triển khai theo các bước chi tiết như sau:

- Trước hết, đối với các trường hợp được áp dụng khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 83 của Luật Quản lý thuế 2019, quy trình bắt đầu khi có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 của Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Ngay từ lúc này, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, có trách nhiệm quản lý trực tiếp người nộp thuế, sẽ ban hành quyết định khoanh nợ theo Mẫu số 01/KN, được đặc tả chi tiết trong Phụ lục III kèm theo Nghị định trên. Quyết định này sẽ áp dụng đối với số tiền thuế nợ tính đến thời điểm khởi đầu của giai đoạn khoanh nợ, theo quy định tại khoản 2 của Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Bằng cách này, quy trình khoanh nợ không chỉ đặt ra một tiêu chí nghiêm túc về việc đảm bảo đầy đủ hồ sơ, mà còn thể hiện sự chặt chẽ và chính xác trong quá trình quản lý thuế. Quyết định được ban hành với Mẫu số 01/KN được thiết kế có chặt chẽ và minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện các bước khoanh nợ. Điều này không chỉ đồng nghĩa với việc giảm thiểu rủi ro phát sinh từ quá trình quản lý thuế mà còn đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

- Trong trường hợp cơ quan quản lý thuế đã ra quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với một người nộp thuế, nhưng sau đó, Tòa án quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố về tình trạng người nộp thuế, và người đó tiếp tục hoạt động kinh doanh, thì cơ quan quản lý thuế sẽ thực hiện các bước tiếp theo theo quy định như sau:

+ Cụ thể, cơ quan quản lý thuế sẽ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ. Quyết định này được xác định chi tiết theo Mẫu số 02/KN, được minh họa rõ trong Phụ lục III của Nghị định 126/2020/NĐ-CĐ.

+ Đồng thời, cơ quan quản lý thuế sẽ tính mức tiền chậm nộp thuế đối với người nộp thuế, bắt đầu từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ. Kỳ hạn này sẽ kéo dài đến ngày mà người nộp thuế hoàn thành việc nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

- Trong tình huống khi người nộp thuế đã được cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ và đạt đủ điều kiện để xóa nợ theo quy định tại Điều 85 của Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan quản lý thuế sẽ thực hiện các bước chi tiết như sau:

​+ Cơ quan quản lý thuế sẽ đưa ra quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ. Quyết định này sẽ được thực hiện theo Mẫu số 02/KN, được chi tiết và mô tả trong Phụ lục III của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

​+ Sau khi ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực, cơ quan quản lý thuế sẽ thực hiện quá trình xóa nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019. Quy trình xóa nợ này sẽ bao gồm việc cập nhật và điều chỉnh các thông tin tài chính liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp, đồng thời thực hiện các bước kiểm tra và xác nhận về việc xóa nợ một cách chính xác và đầy đủ.

- Trong tình huống khi người nộp thuế, bao gồm cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, đã được cơ quan quản lý thuế khoanh nợ, nhưng sau đó cơ quan này phát hiện người nộp thuế đó đã thành lập cơ sở kinh doanh hoặc doanh nghiệp mới, thì quy trình xử lý sẽ được thực hiện như sau:

​+ Cơ quan quản lý thuế sẽ đưa ra quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, và quyết định này sẽ được thực hiện theo Mẫu số 02/KN, chi tiết được mô tả trong Phụ lục III của Nghị định cùng.

​+ Cơ quan quản lý thuế sẽ áp dụng chính sách tính tiền chậm nộp, bắt đầu từ ngày người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ và kéo dài đến ngày mà người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước. Quy trình này không chỉ đảm bảo rằng người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc nộp đúng, đủ và đúng hạn mà còn tạo điều kiện để quản lý thuế thực hiện công việc một cách chặt chẽ và minh bạch.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Chi tiết hướng dẫn soạn thảo Thông báo về việc nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.