1. Không có giấy độc thân có kết hôn được không ?

Em cần Luật sư giúp e về đăng ký kết hôn. Theo như tình trạng hiện tại, em và người yêu quen nhau nhưng bị gia đinh cấm cản và cô ấy bỏ đi nơi khác. Giờ em với cô ấy muốn kết hôn với nhau nhưng đọc điều lệ đăng ký kết hôn thì cần có giấy "Xác nhận độc thân" tại nơi cô ấy thường trú.
Một việc không thể làm được khi bỏ nhà ra đi, nếu giờ quay về xin giấy xác nhận tại địa phương thì cô ấy sẽ bị phát hiện. Vậy có cách nào khác để đăng ký hết hôn mà không cần giấy xác nhận đó không ạ?
Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Trình tự thực hiện đăng ký kết hôn:

- Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ.

- Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã.

Thành phần hồ sơ:

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

- Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH);

- Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu TP/HT-2010-KH.1) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Mẫu TP/HT-2010-XNHN.2).

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Như vậy, nếu hai bạn đăng kí kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác nơi bạn cư trú thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND xã nơi bạn cư trú cấp và nếu bạn gái của bạn không xin được thì sẽ không thể làm được thủ tục đăng ký kết hôn.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Chưa ly hôn đã tổ chức đám cưới với người khác thì xử lý thế nào ? Quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

2. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Thưa luật sư,em tên là phương, 26 tuổi, quê quán hưng yên. Hộ khẩu thường trú tại q12 tp. Hcm (đăng ký hộ khẩu năm 2014). Trước đó em đăng ký tạm trú ở tp. Hcm từ năm 2006. Hiện tại ở có đăng ký kết hôn tại ubnd phường tân hưng thuận, q. 12, tp. Hcm.
Cán bộ phường nói: em cần phải xác nhận tình trạng độc thân ở quê từ năm 2009 (18 tuổi) đến năm 2014 ( lúc em làm hộ khẩu ở tp. Hcm). Nhưng hiện tại em ko còn thường trúhay giấy tờ ở quê, tại vì em đã chuyển lên và đăng ký tạm trú từ năm 2006 tại tp. Hcm.
Xin luật sư cho em hỏi, em cần phải làm gì để chứng minh mình độc thân, mà không cần phải về quê (tại em đã sống ở tp. Hcm cùng gia đình rất lâu rồi) ?
Em cảm ơn luật sư nhiều ạ.

Luật sư trả lời:

- Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Điều 22 Nghị định 123/NĐ-CP có quy định thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp hiện tại bạn không còn thường trú tại quê nữa thì bạn có thể xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi chị đăng ký tạm trú. Trường hợp chị đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nên chị có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp chị không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chị đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có phải ghi tên chồng sắp cưới vào giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

3. Xin xác nhận tình trạng hôn nhân ở đâu ?

Chào Luật sư, Tôi xin hỏi: hiện tôi đang công tác tại trường Sĩ quan Lục quân 1, Cổ Đông, Sơn Tây, Hà Nội. Tôi có nhu cầu làm xác nhận tình trạng hôn nhân để đi đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, tôi chưa cắt khẩu tại quê tôi là Thanh Hoá.
Nhà trường có xác nhận tôi có hộ khẩu thường trú tại Trường Sĩ quan Lục quân 1, Cổ Đông, Sơn Tây, Hà Nội và hiện chưa đăng ký kết hôn với ai. Như vậy, tôi có phải về Thanh Hoá để làm xác nhận tình trạng hôn nhân hay có thể làm xác nhận tình trạng hôn nhân tại Cổ Đông, Sơn Tây, Hà Nội ?
Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân về tình trạng hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì nếu bạn có nhu cầu xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bạn cần nộp một bộ hồ sơ tới UBND cấp xã nơi bạn thường trú để thực hiện.

Theo thông tin dữ liệu bạn đưa ra thì bạn chưa cắt họ khẩu ở Thanh Hóa tuy nhiên bạn lại có xác nhận có hộ khẩu thường trú tại trường Sỹ quan lục quân 1, Cổ Đông, Sơn Tây, Hà Nội. Như vậy có thể hiểu bạn có 02 hộ khẩu thường trú ? Tuy nhiên theo quy định của Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì mỗi người sẽ chỉ có một nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Do đó, trong trường hợp này bạn cần phải làm rõ bạn đã xóa hộ khẩu thường trú tại Thanh Hóa hay chưa.

Bạn có thể tham khảo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú năm 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013) để có thể xác nhận mình có thuộc trường hợp này hay không:

"Điều 22. Xoá đăng ký thường trú

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú:

a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;.."

Nếu bạn thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 22 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 nêu trên thì bạn sẽ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở Cổ Đông, Sơn Tây, Hà Nội.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

4. Xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em và bạn trai đến với nhau nhưng gặp khó khăn vì gia đình anh í ngăn cản chúng em quyết định đi đăng ký tại nơi em cư trú nhưng bạn trai em lại không thể lấy đc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở xã,phường nơi anh cư trú vì bố mẹ chặn với mọi hình thức.
Vậy cho em hỏi là bạn trai em có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại cơ quan đang công tác có được không ạ ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Nghị đinh 123/2015 NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch. Theo đó, Luật quy định, UBND cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (GXNTTHN).

Thủ tục và trình tự như sau:

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định Tại đây. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn phân chia tài sản thừa kế khi có hai vợ?

5. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân viết như nào cho đúng?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi muốn đăng ký lại nhưng không biết ghi thế nào cho đúng, theo mẫu TP |HT-2013 ?
Xin luật sư hướng dẫn giúp tôi. Xin cám ơn.
Người gửi: Trang

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn muốn đăng ký lại việc kết hôn. Như vậy, bạn phải tiền hành làm thủ tục này theo mẫu tờ khai đăng ký lại việc kết hôn ban hành kèm theo thông tư số 05/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch chứ không phải tờ khai theo mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH.

Bạn có thể tham khảo mẫu tờ khai này Mẫu tờ khai đăng ký lại việc kết hôn.

Về việc điền thông tin trong tờ khai, bạn cần ghi đúng, chân thực những thông tin của vợ chồng bạn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn ly hôn khi chưa làm giấy khai sinh cho con ?