1. Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?

Thưa luật sư, Cháu có điều muốn hỏi ạ: Nếu cháu đi đăng ký kết hôn tại nơi người yêu cháu.cháu và người yêu khác huyện. Cháu chỉ có chứng minh thư, sổ hộ khẩu bản chính nhưng lại không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có làm đăng ký kết hôn được không ạ?
Cảm ơn!
Người gửi: Lan Thư

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CPvề đăng ký và quản lý hộ tịch:

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Như vậy, theo quy định trên thì bạn bắt buộc phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của mình do ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn cư trú thì mới được kết hôn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

2. Điều kiện, thủ tục đăng ký kết hôn theo luật hôn nhân gia đình ?

Chào luật sư, xin hỏi: Em và bạn gái em năm nay mới 16 tuổi và đã có thai hơn 3 tháng. Em và bạn gái em muốn đi đến hôn nhân nhưng có bị truy tố hình sự gì không ạ mong luật sư giúp em. Mong luật sư giúp đỡ em trả lời sớm nhất có thể ạ ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 115 BLHS

Điều 115. Tội giao cấu với trẻ em
1. Người nào đã thành niên mà giao cấu với trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
a) Phạm tội nhiều lần;
b) Đối với nhiều người;
c) Có tính chất loạn luân;
d) Làm nạn nhân có thai;
đ) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên;
b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội.

Như vậy theo quy định trên thì bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự .Tuy nhiên thì theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì độ tuổi kết hôn của nam là 20 và độ tuổi kết hôn của nữ 18. Nên trong trường hợp này của bạn thì bạn phải đợi đến khi nào đủ dộ tuổi kết hôn thì bạn đi làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Luật hôn nhân gia đình Xin chào luật sư! Em lấy chồng được 6 năm và có một con gái hơn 4 tuổi.cách đây hơn 2 năm em có đứng ra vay tiền cho chồng em di lao động tại Hàn Quốc,nhưng không ngờ chồng em sang đó chẳng những không lo lắng gì cho vợ con mà còn công khai cặp bồ và hậu quả hiện nay là cô bồ đã có thai và sắp tới sẽ về Việt Nam sinh con tại nhà chồng em . vậy xin hỏi trong trường hợp này em có thể làm gì được không? Và em có thể kiện họ tội ngoại tình không? Và em nên gửi đơn đi đâu được?

=> Trong trường hợp này nếu như chồng bạn và cô bạn gái kia trở về nước sinh con thì bạn có khởi kiện ra tòa yêu cầu hai người đó chấm dứt hành vi trái qqquy định của pháp luật

Theo quy định tại điều 48 Nghị định 110/2013/ NĐ – CP của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình , thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp hợp tác xã thì :

Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
Trường hợp bạn muốn ly hôn thì bạn có thể gửi đơn đến tòa án để xin ly hôn thì tòa án cũng sẽ giải quyết cho bạn.

Thưa luật sư, Tôi tên: Hồ Văn Phương. Năm nay tôi 40 tuổi, lấy vợ được 15 năm. Nhưng giờ đây tôi và vợ tôi có 1 số chuyện riêng tư trong gia đình chưa giải quyết được. Vợ tôi muốn ly dị và chia tài sản. Tài sản gia đình tôi gồm 1 mảnh đất khoảng 4 thước đất, nhưng mảnh đất đó do ba tôi cho vợ chồng tôi. Tôi là người đứng tên. Vậy nếu tôi và vợ tôi ly dị thì mảnh đất đó có chia cho vợ tôi không?Tôi xin chân thành cảm ơn.

=> Trường hợp này nếu ba anh cho vợ chồng anh thì anh phải căn cứ vào hợp đồng tặng cho tài sản nếu trong hợp đồng đó chỉ có mình anh và anh đi làm sổ đỏ chỉ có tên mình và sau đó trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng anh chị anh không thảo thuận sap nhập vào tài sản chung thì như vậy đây vẫn là tài sản riêng của anh và theo quy định của Luật hôn nhân gia đình tài sản riêng sẽ không bị chia theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình năm 2014

Điều 43 Tài sản riêng của vợ chồng.

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Chào quý Luật Sư, Tôi hiện đang vướng mắc việc xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn.nên muốn được quý Luật sư trả lời giúp.Tôi xin trình bày sự việc như sau: Vào khoảng tháng 9-2012 tôi có xin UBND xã Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn với một Việt Kiều Đức.Sau đó vì một số lý do nên tôi đã không đăng ký kết hôn với người đó nữa.Trong khoảng thời gian đó đến nay tôi chưa đăng ký kết hôn với ai.Nhưng không may tôi đã làm mất Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(bản gốc) mà UBND xã đã cấp cho tôi. Nay tôi muốn xin UBND xã cấp lại cho Tôi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để tôi đăng ký kêt hôn thì UBND xã yêu cầu tôi nộp lại bản gốc đã cấp cho tôi trước đó.Tôi đã làm Đơn trình báo mất bản gốc đó và cũng làm bản cam kết và đơn xin cấp lại nhưng UBND xã không đồng ý và yêu cầu tôi ra Đại sứ quán Đức xin giấy xác nhận là tôi chưa đăng ký kết hôn với người Việt kiều Đức mà lần trước tôi định đăng ký kết hôn.Tôi đã liên hệ với Đại sứ quán Đức thì Đại sứ quán nói không có thẩm quyền xác nhận cho tôi và từ chối xác nhận. Giờ Tôi không biết phải làm sao.Mong quý Luật sư giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

=> Theo quy định tại Điều 23,24 Nghị định 123/2015 Hướng dẫn luật hộ tịch

Điều 22 Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Điều 23 Giá trị sử dụng của giấy xác nhận tình trạng đôc thân

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.

3. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

> NHư vậy thì theo quy định trên pháp luật không cấm trường hợp bạn làm mất giấy xác nhận tình trạng độc thân để xin lại thì bạn vẫn được quyền xin lại.Nên nếu họ trả lời không cấp cho bạn mà không đưa ra lý do chính đáng thì bạn có quyền khiếu nại.

Thưa luật sư,em và người yêu em, ông nội của anh ấy là em ruột của ông cố em. Đáng ra em phải gọi anh ấy là cậu. Như thế chúng em có quan hệ mấy đời và có thể kết hôn được không ? Trường hợp này em chưa nghe bao giờ và cũng đang rất lo lắng. Rất mong được nhận phản hồi. Em rất cảm ơn. Xin giấu tên Gửi từ điện thoại thông minh Samsung Galaxy của tôi.

=> Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì cấm kết hôn trong phạm vi ba đời. Như vậy trường hợp của bạn vẫn trong phạm vi ba đời nên sẽ không được kết hôn theo quy định tại khoản 2d Điều 5

2. Cấm các hành vi sau đây:

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Thưa luật sư, Cho mình hỏi... Ông ngoại mình và ông nội anh ấy là hai anh em ruột vậy mình và anh ấy có kết hôn được ko...??

=> Trường hợp của bạn vẫn trong phạm vi ba đời nên bạn sẽ không được kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Thưa luật sư, cho em hỏi. em họ của em nó không được thông minh nhanh nhẹn như người bình thường, mới lấy chồng, nhưng sau khi lấy chồng được nửa tháng thì bên nhà chồng và chồng không chấp nhận được con người chậm chạp của em em.Nên mẹ chồng và chồng dắt em của em về gửi lại gia đình. Khi em em đi lấy chồng bố mẹ đẻ có cho 2 cây vàng. bây giờ mới được thời gian ngắn chung sống với chồng và gia đình chồng và giờ như vậy thì có cách nào lấy lại được số tài sản bố mẹ ruột đã cho em của em không ạ lật sư giúp em với ạ. em xin chân thành cảm ơn

=> TRong trường hợp này của bạn thì mẹ chồng của em bạn khong thể dắt em bạn về nhà đẻ được vì em bạn vẫn đang trong quan hệ hôn nhân với con của họ. Nếu em bạn ly hôn thì sẽ được chia tài sản. Nếu tài sản riêng của em ban được bố mẹ đẻ cho làm em bạn không thỏa thuận sáp nhập vào tài sản chung thì gia đình bạn vẫn có quyền khởi kiện ra tòa đòi lại tài sản này

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

3. Hai người có cùng bà cụ cố thì có thể đăng ký kết hôn không ?

Luật sư cho em hỏi. Em và bạn gái em quen nhau, nhưng gia đình cấm kết hôn nói rằng chúng em là dòng họ. Nhưng em thấy chúng em vẫn được kết hôn. Bà cụ cố của em sinh ra bà cố và ông cố của bạn gái em, hai người là anh em.
Bà cố em sinh ra ông nội em còn ông cố bạn gái em lấy vợ sinh ra bà nội bạn gái em. Ông nội em lấy vợ sinh ra ba em. Bà nội bạn gái em sinh ra ba của bạn gái em. Rồi ba em lấy vợ sinh ra em. Ba bạn gái em lấy vợ sinh ra bạn gái em. Như vậy bọn em có được kết hôn không?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bà cụ cố của bạn sinh ra bà cố bạn và ông cố của bạn gái bạn, hai người là anh em. Bà cố bạn sinh ra ông nội bạn còn ông cố bạn gái lấy vợ sinh ra bà nội bạn gái bạn. Ông nội bạn lấy vợ sinh ra ba bạn. Bà nội bạn gái bạn sinh ra ba của bạn gái bạn. Rồi ba bạn lấy vợ sinh ra bạn. Ba bạn gái bạn lấy vợ sinh ra bạn gái bạn.

Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện đăng ký kết hôn:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Như vậy, khi hai bạn muốn đăng ký kết hôn thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Đủ tuổi kết hôn theo quy định. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

- Việc kết hôn do hai bên nam và nữ tự nguyện quyết định không bị ép buộc, cưỡng ép hay lừa dối.

- Cả hai bên nam và nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự.

Trong đó, căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về mất năng lực hành vi dân sự:

"Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện."

- Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định. Trong đó, các trường hợp cấm kết hôn gồm:

+ Kết hôn giả tạo (là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình);

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn. Trong đó: Tảo hônlà việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ. Cản trở kết hôn, ly hônlà việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, những người có họ trong phạm vi ba đời.

Căn cứ các khoản 17, 18 và 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.

18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

19. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời."

Theo đó, cách xác định phạm vi ba đời của hai bạn như sau:

Đời thứ nhất, bà cụ cố và ông cụ cố sinh ra bà cố bạn và ông cố bạn gái bạn.

Đời thứ hai, bà cố bạn và ông cố của bạn gái bạn.

Đời thứ ba, ông nội bạn và bà nội của bạn gái bạn.

Đời thứ tư, bố bạn và bố bạn gái bạn.

Đời thứ năm, bạn và bạn gái bạn.

Như vậy, bạn và bạn gái bạn đã là đời thứ năm nên hai bạn vẫn đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vì không thuộc các trường hợp cấm kết hôn, nhưng hai bạn cũng cần đáp ứng hết tất cả các điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để có thể kết hôn theo quy định.

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật, tức là hai bạn phải đến trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn để đăng ký kết hôn theo quy định. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định của pháp luật thì không có giá trị pháp lý.

Tư vấn thêm:

Nếu trong trường hợp hai bạn đã đáp ứng tất cả các điều kiện trên nhưng hai bên gia đình vẫn cấm hai bạn kết hôn hoặc dùng những hành vi khác để cản trở hai bạn kết hôn thì căn cứ Điều 55 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định về hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn, tảo hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ:

"Điều 55. Hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn, tảo hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

1. Cưỡng ép người khác kết hôn, ly hôn, tảo hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần hoặc bằng thủ đoạn khác.

2. Cản trở người khác kết hôn, ly hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác."

Ở mức độ nhẹ thì người nào có hành vi cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác thì có thể sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

Căn cứ vào mức độ, tính chất của hành vi cản trở việc hai bạn kết hôn của hai bên gia đình thì các bạn cũng có thể làm đơn Tố giác tội phạm tới cơ quan công an để truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện được quy định tại Điều 181 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 với hình phạt như sau:

"Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

4. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ?

Thưa luật sư. Xin hỏi: Em hiện đang rất cần tư vấn về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Em đang rất mơ hồ về tất cả những thủ tục, rồi hợp thức hóa gì đấy tại lãnh sự quán ở Việt Nam.... ?
Em mong nhận được tư vấn sớm từ văn phòng Luật. Em xin cảm ơn.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định của Luật hộ tịch 2014; Luật hôn nhân gia đình 2014; Nghị định 123/2015/NĐ-CPThông tư 15/2015/TT-BTP thì:

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài có lẽ không phải là khái niệm mới mẻ với nhiều người Việt hiện nay và càng phổ biến hơn khi nước ta đang trong quá trình hội nhập, phát triển sâu rộng trên thương trường quốc tế.

Mới đây, nhiều chính sách liên quan đến đăng ký kết hôn với người nước ngoài có sự thay đổi, với mục đích chính yếu là tạo thuận lợi cho người nước ngoài làm ăn, sinh sống, kết hôn và học tập…tại Việt Nam, chẳng hạn như việc đăng ký kết hôn này không còn phải thực hiện ở Sở Tư pháp nữa mà có thể thực hiện ở UBND cấp huyện.

Như vậy, thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo quy định mới được thực hiện như sau:

Chú ý: Hướng dẫn thủ tục được nêu bên dưới áp dụng cho việc đăng ký kết hôn giữa:

- Công dân Việt Nam với người nước ngoài.

- Công dân Việt Nam cư trú trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau.

- Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Bước 1: Kiểm tra mình đã đủ điều kiện kết hôn chưa?

Phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới xem xét chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn:

1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.

3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:

- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Bao gồm:

1. 01 Tờ khai đăng ký kết hôn. (theo mẫu đính kèm).

2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.

Lưu ý đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:

Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.

Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.

Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

Lưu ý: Nếu giấy xác nhận của cơ sở y tế này không có ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

3. Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.

4. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Lưu ý: Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bảo sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.

Còn nếu là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Bước

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Địa điểm: tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện.

Bước 4: Giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn

Thời hạn:

- 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Bước 5: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn

- Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

(Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước)

Bước 6: Trao Giấy chứng nhận kết hôn

Thời hạn:

- 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Một số lưu ý:

1. Nếu 01 trong 02 bên không thể có mặt cùng lúc để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Nếu hết 60 ngày mà không đến nhận thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành thủ tục như ban đầu.

2. Nếu UBND cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bảnh nêu rõ lý do cho 2 bên nam, nữ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

5. Thủ tục đăng ký kết hôn đối với công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài ?

Trình tự thực hiện:

1- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện (xem danh sách các cơ quan đại diện có chức năng lãnh sự để biết thông tin chi tiết về địa chỉ và thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả)

2- Cơ quan đại diện xem xét hồ sơ, nếu có những điểm chưa rõ cần xác minh thì điện về Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện nơi tạm trú của đương sự (nếu tạm trú tại nước khác)

3- Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức tại trụ sở Cơ quan đại diện. Hai bên đương sự phải có mặt để ký vào giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn.

.Tư vấn Thủ tục đăng ký kết hôn

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi: 1900.6162

Cách thức thực hiện:Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện

Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai xin đăng ký kết hôn theo mẫu.

2- Bản sao hộ chiếu và xuất trình bản chính để đối chiếu.

3- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 6 tháng không bị mắc bệnh truyền nhiễm, tâm thần, HIV…

4- Giấy xác nhận nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở một nước khác thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước đó về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao bản án, quyết định cho ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; Trong trường hợp bản án, quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài thuộc loại phải ghi chú vào sổ theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch thì bản án, quyết định đó phải được ghi chú trước khi nộp hồ sơ.

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Chương V của Nghị định 158/2005/NĐ-CP. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- 45 ngày làm việc trong trường hợp phải xác minh

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: - Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : - Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: - Giấy chứng nhận kết hôn

Lệ phí: - 50USD / trường hợp đăng ký kết hôn

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Tờ khai xin đăng ký kết hôn (Mẫu BTP-NG/HT-2007-KH.3)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :

Không vi phạm Điều 9, 10 Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 09-6-2000

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

1- Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 09-6-2000 có hiệu lực từ 01/01/2001

2- Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-7-2002 có hiệu lực 02/01/2003

3- Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21-7-2006 có hiệu lực từ 01/9/2006.

4- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27-12-2005 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 01/4/2006

5- Thông tư liên tịch số 11/TTLT/2008/BTP-BNG ngày 31/12/2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao có hiệu lực từ 01/3/2009.

6- Thông tư số 134/2004/TT-BTC ngày 31/12/ 2004 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ 01/3/2005.

7- Quyết định số 04/2007/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 13/6/2007 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2007.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê