1. Điều kiện để hưởng di sản thừa kế 

Theo quy định tại Điều 610 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người được thừa kế theo Điều 613 Bộ luật này quy định như sau: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, để một người được hưởng thừa kế thì người đó cần thỏa mãn các điều kiện như sau:

- Đối với người thừa kế là cá nhân thì cá nhân  phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

- Đối với người thừa kế theo di chúc không phải là cá nhân thì phải đang tồn tại vào thời điểm mở thừa kế phân chi di sản thừa kế.

Bên cạnh đó, người được hưởng di sản thừa kế không thuộc trường hợp không được hưởng di sản thừa kế (tước quyền hưởng di sản thừa kế) theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể các trường hợp như sau:

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản thừa kế. Bên cạnh đó còn có hành vi xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản thừa kế;

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác với mục đích hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc với mục đích để hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Trong trường hợp người thừa kế hưởng di sản thừa kế theo di chúc thì di chúc đó phải bảo đảm là di chúc hợp pháp theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Như vậy, khi người thừa kế đáp ứng những điều kiện nêu trên thì sẽ được hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật và trong trường hợp hưởng di sản thừa kế theo di chúc, nếu di chúc hợp lệ theo quy định và người hưởng di sản thừa kế đáp ứng những điều kiện nêu trên thì sẽ được hưởng di sản thừa kế.

2. Không có tên trong hộ khẩu có được hưởng thừa kế không?

Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi cư trú của công dân. Do đó, việc đăng ký hộ khẩu là biện pháp quản lý hành chính của Nhà nước nhằm xác định việc cư trú của công dân, bảo đảm thực hiện quyển, nghĩa vụ công dân, tăng cường quản lí xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Hiện nay có hai hình thức nhận di sản thừa kế là hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Tùy từng trường hợp thì điều kiện để hưởng thừa kế sẽ khác nhau.

Trường hợp hưởng thừa kế theo di chúc thì điều kiện sẽ gồm:

- Di chúc đó phải hợp pháp theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Được chỉ định là người hưởng thừa kế trong nội dung của di chúc và người này không thuộc vào trường hợp người không được hưởng di sản tại Điều 621 Bộ luật Dân sự  2015;

- Người thừa kế này không từ chối nhận di sản.

Trường hợp hưởng thừa kế theo pháp luật thì điều kiện sẽ gồm:

- Không có di chúc hoặc có nhưng di chúc không hợp pháp theo quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Thuộc hàng thừa kế của người để lại di sản thừa kế. Căn cứ theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì khi người có di sản thừa kế để lại nhưng không để lại di chúc thì di sản được phân chia cho những người thừa kế theo hàng thừa kế như sau:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Trong đó, hàng thừa kế gồm 03 hàng và người ở hàng sau chỉ được hưởng thừa kế khi người ở hàng thừa kế trước đó đều chết hết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhạn di sản thừa kế.

Như vậy, có thể thấy theo các quy định này, việc hưởng di sản thừa kế của một người không phụ thuộc vào việc người đó có cùng sổ hộ khẩu hay không mà căn cứ vào các điều kiện hưởng thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật nêu ở trên.

3. Người con riêng có được nhận thừa kế theo pháp  không?

Một trong những trường hợp thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về các trường hợp thừa kế theo pháp luật. Từ những quy định này thì có thể thấy rằng, việc thừa kế của một người nếu theo di chúc hoặc theo pháp luật thì hoàn toàn không phụ thuộc người đó có nằm trong hộ khẩu gia đình của người để lại di sản hay không mà căn cứ vào những điều kiện cụ thể khác đã được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015.

Như vậy, trong trường hợp nếu người có di sản để lại di sản thừa kế cho người con riêng theo nội dung di chúc thì người con riêng này vẫn được hưởng.

Còn nếu là trường hợp thừa kế theo pháp luật thì người con riêng này nếu có đủ cơ sở chứng minh là con ruột của người có di sản thừa kế thì họ vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất, vẫn được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật như sau: Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

4. Khai nhận di sản thừa kế cần lưu ý những gì?

Khi tiến hành khai nhận di sản người khai nhận phải chú ý những vấn đền sau:

- Trường hợp nhận thừa kế theo di chúc của người chết thì cần phải kiểm tra tính hợp pháp của di chúc nếu người chết có để lại di chúc. Thừa kế là một trong những nội dung được quan tâm rất nhiều hiện nay. Vì nhiều lý do khác nhau mà người chết khi mất có để lại di chúc nhưng di chúc không hợp pháp thì di sản sẽ được chia theo pháp luật

- Trong trường hợp nhận thừa kế theo pháp luật thì khi khai nhận di sản cần lưu ý một số nội dung như:

+ Phải xác định di sản thừa kế: Việc xác định này rất quan trọng nhất là đối với bất động sản, nên cần xác định số tài sản và tính pháp lý của tài sản mà người chết để lại từ đó tổng hợp các tài sản hợp pháp để làm cơ sở để phân chia theo luật. 

+ Xác định thời điểm mở thừa kế và những người được thừa kế: Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Việc xác định thời điểm mở thừa kế này nhằm đảm bảo kê khai đầy đủ những người được thừa kế theo quy định của pháp luật. 

+ Xác định nghĩa vụ của người chết để lại đối với tài sản: Nếu người chết chưa thực hiện nghĩa vụ thuế đối với di sản thì những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.