1. Không gắn thiết bị giám sát hành trình sẽ bị phạt

Chào Luật sư, xin hỏi: Vừa rồi vào ngày 28/6 tôi bị công an giao thông xử phạt 1.500.000 đồng với lỗi không gắn thiết bị giám sát hành trình cho xe kinh doanh vận tải hành khách. Mức xử phạt như vậy tôi thấy quá cao. Không biết Luật giao thông quy định về vấn đề này như nào ?
Tôi cảm ơn!

Trả lời:

Điều 14 Nghị định 10/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/4/2020 quy định:

Điều 12. Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe
1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.
2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.
3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:
a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);
b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế.

Như vậy, đối với loại xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách thuộc đối tượng bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe. Trường hợp xe ô tô vận tải hành khách lưu thông trên đường nhưng không có thiết bị giám sát hành trình thì người điều khiển sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng theo quy định tại điểm g, khỏan 5, Điều 23 NĐ100/2019?NĐ-CP sau:

Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người và các loại xe tương tự xe ô tô chở hành khách, chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
g) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe theo quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 6 Điều này;

Căn cứ quy định trên, cơ quan có thẩm quyền xử phạt bạn với lỗi không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe là 1.500.000 đồng là có căn cứ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2. Ngồi ghế sau của ô tô phải thắt dây an toàn?

Thưa luật sư, Em chở gia đình đi khám bệnh ở bệnh viện Nhi, Hà Nội. Trên đường về đến Đường Trần Duy Hưng thì công an giao thông dừng xe kiểm tra giấy tờ. Họ có nhắc Vợ Em ngồi ghế sau phải thắt dây an toàn. Em hỏi: Ngồi ghế sau của ô tô có bắt buộc phải thắt dây an toàn hay không ? có bị phạt không ? Thời điểm áp dụng từ thời điểm nào ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điểm k,l của khoản 3, điều 5 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
p) Không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường;
q) Chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy;

Như vậy, theo quy định trên việc không thắt dây an toàn đối với người ngồi sau (có trang bị dây an toàn) về nguyên tắc là vi phạm luật giao thông đường bộ và đối diện với mức phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Tuy nhiên, Theo hướng dẫn thì thời điểm áp dụng xử phạt chính thức đối với quy định này chỉ áp dụng bắt đầu kể từ ngày 01/01/2018, với các hành vi vi phạm trước đó Cảnh sát giao thông tiến hành nhắc nhở để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân là hợp pháp.

Bạn nên lưu ý các quy định trên về pháp lý và quan trọng hơn là nhắc nhở những người thân thắt dây an toàn trước tiên là bảo vệ tính mạng, sức khỏe của mình khi tham gia giao thông.

Chúc bạn thành công và may mắn! Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực giao thông đường bộ hãy gọi số: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 3) để được Luật sư tư vấn pháp luật giao thông đường bộ trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Công ty nhà nước phải làm phù hiệu xe tải?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi là doanh nghiệp nhà nước. Công ty tôi có tổng cộng 4 xe tải nhẹ, 1. 6 tấn, 1. 25 tấn và 2 xe tải nhẹ 500kg. Trên tất cả các loại giấy tờ xe của công ty đều ghi không kinh doanh vận tải ? Vậy công ty tôi có cần làm phù hiệu hay không ?
Rất mong được tư vấn cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Theo quy định việc kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp. Vì thế kinh doanh vận tải được thể hiện ở hình thức hoạt động và thu tiền của đơn vị kinh doanh chứ không phải phụ thuộc vào giấy tờ xe.

Cũng theo quy định của NĐ10/2020/NĐ-CP thì xe kinh doanh vận tải phải được gắn phù hiệu, và theo lộ trình thì xe có tải trọng dưới 3,5 tấn phải thực hiện gắn phù hiệu trước ngày 1/7/2018.

Mặc dù vậy, không phải đơn vị kinh doanh vận tải nào cũng cần phải làm thủ tục cấp phù hiệu xe theo quy định. Theo tinh thần của Công văn số 6675 /BGTVT-VT V/v giải quyết kiến nghị của Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Tâm Kết thì việc cấp phù hiệu chỉ bắt buộc với đối tượng sau:

Đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa và có số lượng dưới 05 xe thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT:

“1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.”

Như vậy trường hợp này công ty bạn có 5 xe, nên sẽ phải đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và xin cấp phù hiệu.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

4. Mẫu quy trình giải quyết cho xe ra, vào bến xe

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu quy trình đảm bảo an toàn giao thông và giải quyết cho xe ra, vào bến xe (phụ lục 35) ban hành kèm theo Thông tư số: 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ GIẢI QUYẾT CHO XE RA, VÀO BẾN XE

1. Các công việc thực hiện khi xe vào bến xe khách

Khi xe vào bến, nhân viên bến xe khách phải thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra, xác định phương tiện để đảm bảo phương tiện đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động vận tải tại bến. Xác nhận xe đến bến.

b) Hướng dẫn lái xe đưa xe vào đúng vị trí quy định để trả khách.

c) Sau khi xe trả khách xong, hướng dẫn lái xe đưa xe vào vị trí đỗ xe chờ vào vị trí đón khách.

2. Bố trí tài chuyến và đón khách

Trước khi thực hiện đăng ký tài chuyến cho xe, nhân viên bến xe phải thực hiện kiểm tra và ghi chép vào sổ theo dõi xe ra, vào bến hoặc cập nhật vào phần mềm quản lý bến xe (nếu có) các nội dung sau:

a) Điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô gồm: đăng ký xe, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, phù hiệu dán trên kính xe, thiết bị giám sát hành trình có hoạt động, bình chữa cháy, dụng cụ thoát hiểm.

b) Điều kiện của lái xe ô tô gồm: giấy phép lái xe, thẻ tên, đồng phục, lệnh vận chuyển.

c) Nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến; kiểm tra việc niêm yết giá vé, niêm yết các thông tin trên xe.

Trường hợp đủ điều kiện, bến xe khách bố trí tài chuyến theo kế hoạch hàng ngày hoặc theo hợp đồng đơn vị vận tải đã ký kết với bến xe khách (phù hợp với phương án chạy xe đã được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận); đồng thời thực hiện việc bán vé cho hành khách đi xe nếu đơn vị vận tải ủy thác cho bến xe khách bán vé.

Đơn vị kinh doanh, bến xe khách không được cho xe xuất bến vận chuyển khách và chỉ giải quyết cho xe về đơn vị hoàn thiện các điều kiện theo quy định (trừ trường hợp lái xe sử dụng rượu bia, chất ma túy, không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đã hết thời hạn thì đơn vị vận tải phải thay lái xe đủ điều kiện mới được cho xe ra khỏi bến) Trong các trường hợp sau đây: Biển kiểm soát xe hoặc lái xe không đúng theo Lệnh vận chuyển; phương tiện không đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 11 của Thông tư này; khi phát hiện người lái xe sử dụng rượu bia, chất ma túy; lái xe không mặc đồng phục hoặc không đeo thẻ tên theo quy định; xe hoặc lái xe không đủ giấy tờ theo quy định; không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo nội dung chất lượng dịch vụ vận tải đã đăng ký.

Trong trường hợp cơ quan chức năng thu giữ giấy tờ của xe hoặc lái xe để xử lý vi phạm thì lái xe và phương tiện được hoạt động hết vòng xe đang thực hiện.

d) Đến giờ quy định, nhân viên bến xe hướng dẫn đưa xe vào vị trí đón khách.

đ) Nhân viên bến xe chịu trách nhiệm kiểm tra để bảo đảm: Trên xe không xếp quá số lượng người được phép chở; hành khách đi xe đều có vé và được sắp xếp đúng chỗ theo số ghi trên vé.

Giám sát quá trình vận chuyển và xếp hàng hóa, hành lý lên xe trong khu vực bến để phát hiện, ngăn chặn việc vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống trên xe khách; đảm bảo việc xếp hàng hóa trên xe được thực hiện đúng quy định và không xếp hàng hóa trên khoang hành khách. Khuyến khích các bến xe khách trang bị các thiết bị kỹ thuật để phát hiện hàng cấm, chất dễ cháy, nổ trong khu vực bến xe.

3. Các công việc giải quyết cho xe xuất bến

a) Trước thời gian xe xuất bến, nhân viên bến xe cùng với lái xe xác định tổng số vé đã bán được (trừ trường hợp đơn vị vận tải tự bán vé), thực hiện việc thanh toán các khoản dịch vụ và ký xác nhận, bàn giao các giấy tờ theo quy định.

b) Nhân viên bến xe chịu trách nhiệm ghi chép, xác nhận việc lái xe đã thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định cho xe xuất bến.

c) Kiểm tra và xác nhận các thông tin trên lệnh vận chuyển trước khi cho xe ra khỏi bến.

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

5. Sử dụng biển xe ô tô giả sẽ bị xử phạt

Xin kính chào luật sư! Xin luật sư cho em hỏi một vấn đề: bạn em mua 1 xe ô tô mới nhưng vì hồ sơ xe trục trặc gửi về thiếu giấy tờ, bạn ấy đi mua tạm bộ biển giả để chạy một thời gian để chờ giấy tờ hồ sơ về đủ sẽ đi đăng kí ngay. Bạn ấy cũng khá lo lắng không biết nếu bị CSGT bắt được và phát hiện ra thì bị phạt như thế nào? Có bị liên quan hình sự gì không và có bị tam giữ xe không, có bị ảnh hưởng đến đăng kí xe sau này không?
Xin luật sư giải thích cặn kẽ dùm. Chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp này, Trách nhiệm hình sự chưa được đặt ra. Bạn chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính. Cụ thể:

Khi tham gia giao thông mà xe lắp biển số giả có thể bị xử phạt hành chính từ 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng theo quy định tại điểm d, khoản 5, Điều 16 và bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung tại điểm c, khoản 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
d) Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);
. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
..
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d, điểm đ khoản 5 Điều này bị tịch thu Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không đúng quy định hoặc bị tẩy xóa; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

Khoản 4 Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

"Điều 23. Phạt tiền

4. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt."

Do đó, với lỗi điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bạn sẽ bị xử phạt 5.000.000 đồng và bị bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng. Việc bị xử phạt hành chính sẽ không ảnh hưởng tới việc đăng ký xe sau này của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty lậut Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?