>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1.Không phát sinh thuế thu nhập cá nhân không phải nộp tờ khai
Căn cứ theo điểm b Khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn luật quản lý thuế quy định về hồ sơ khai thuế như sau:
Điều 7 : Hồ sơ khai thuế
...
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
...
Căn cứ theo Công văn 5189/TCT-CS ngày 07/12/2020 của Tổng cục Thuế:
- Về hồ sơ khai thuế: Điểm mới thứ nhất là việc sửa đổi quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế (điểm b Khoản 3 Điều 7).
Trước đây: Theo quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì không phải khai thuế.
Căn cứ theo Công văn 2393/TCT-DNNCN ngày 01/07/2021 của Tổng Cục Thuế:
Căn cứ các quy định nêu trên, chỉ trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân mới thuộc diện phải khai thuế thu nhập cá nhân. Do đó, trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế Thu nhập cá nhân. Theo đó, tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tháng/quý nào thì không phải khai thuế thu nhập cá nhân của tháng/quý đó.
1.1 Khai thuế TNCN tháng, quý
Tại Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định:
- Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
+ Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý…
- Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:…
- Thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế TNCN theo quý; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế TNCN theo quý…”
Tại Khoản 1 Điều 9 Nghi định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
- Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế TNCN
+ Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với: Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.…
- Khai thuế TNCN theo quý như sau:
+ Người nộp thuế thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý…”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan hành chính, sự nghiệp, các cơ quan đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội,... có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng không phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì thuộc đối tượng khai thuế TNCN theo quý.
1.2. Khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập
Tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN ngày 22/11/2012 . Tại điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
- Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:
+Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;…”.
Tại Điểm 9.9 Khoản 9 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
- Hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công
+ Hồ sơ khai thuế tháng, quý
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN”
Căn cứ các quy định nêu trên, chỉ trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập chịu thuế TNCN mới thuộc diện phải khai thuế TNCN.
Do đó, trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế TNCN thì không thuộc diện điều chỉnh của Luật Thuế TNCN.
Theo đó, tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế TNCN tháng/quý nào thì không phải khai thuế TNCN của tháng/quý đó
2. Không phát sinh TNCN có phải nộp quyết toán cuối năm không ?
Căn cứ theo Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”
Như vậy có tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán TNCN dù phát sinh tiền thuế TNCN hay là không phát sinh thuế TNCN. Không có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Dù có phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì cuối năm Doanh nghiệp vẫn phải khai quyết toán thuế TNCN. Nếu trong năm không phát sinh thu nhập của bất kỳ cá nhân nào trong doanh nghiệp thì vẫn phải nộp tờ khai quyết toán TNCN để trống
3.Tiền lương của giám đốc công ty TNHH MTV trong thuế TNDN
Theo điểm 2.6 khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 (Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC): Quy định các khoản chi phí không được trừ:
"d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh."
Theo Công văn 727/TCT-CS ngày 03/03/2015 của Tổng cục thuế:
"Căn cứ đặc thù của Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điêu hành sản xuất, kinh doanh) đều thuộc khoán chi phí quy định tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên."
Như vậy tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ, không phân biệt có hay không tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh thì không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Ngoài ra theo Công văn 75278/CT-HTr ngày 26/11/2015 của Cục thuế TP. Hà Nội. Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời như sau:
Về thuế TNDN : Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh được xác định là khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Tiền phúc lợi cho giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khoản tiền vé máy bay và tiền lưu trú tại Việt Nam cho Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân đó làm chủ sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng và không đưa vào chi phí hợp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy mặc dù các chi phí về lương,bảo hiễm xã hội chi trả cho chủ doanh nghiệp là giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên. Mà có trong quy chế lương, thỏa ước tập thể lao động, quy chế lao động, hợp đồng lao động. Thì các chi phí này cũng không được tính vào chi phí hợp lý khi hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
Các chi phí chi liên quan cho giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bị loại trừ ra khỏi chi phí hợp lý trên chỉ tiêu B4/ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bao gồm :
- Chi phí tiền lương
- Chi phí vé máy bay (các chi phí mang tính chất phúc lợi)
- Chi phí phụ cấp ăn trưa, tiền chi phí trang phục
- Tiền bảo hiểm xã hội liên quan
- Tiền công tác phí
- Chi phí thuê chỗ ở.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về bài viết " không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có phải nộp tờ khai không ?" . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê