>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 156/2013/TT-BTC

Thông tư 92/2015/TT-BTC

2. Luật sư tư vấn:

1.Không phát sinh thuế thu nhập cá nhân không phải nộp tờ khai

Căn cứ theo quy định tại điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 quy định như sau: Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Nguyên tắc khai thuế :

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế

Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

Như vậy không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tức là trong tháng, trong quý đó không có nhân viên nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Thì công ty không phải kê khai hàng tháng hoặc quý

2. Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp quyết toán cuối năm không?

Căn cứ theo Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”

Như vậy có tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán TNCN dù phát sinh tiền thuế TNCN hay là không phát sinh thuế TNCN. Không có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Dù có phát sinh hay không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì cuối năm Doanh nghiệp vẫn phải khai quyết toán thuế TNCN. Nếu trong năm không phát sinh thu nhập của bất kỳ cá nhân nào trong doanh nghiệp thì vẫn phải nộp tờ khai quyết toán TNCN để trống

3.Tiền lương của giám đốc công ty TNHH MTV trong thuế TNDN

Theo điểm 2.6 khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 (Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC): Quy định các khoản chi phí không được trừ:

"d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh."

Theo Công văn 727/TCT-CS ngày 3/03/2015 của Tổng cục thuế:

"Căn cứ đặc thù của Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điêu hành sản xuất, kinh doanh) đều thuộc khoán chi phí quy định tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên."

Như vậy tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH 1TV do cá nhân làm chủ, không phân biệt có hay không tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh thì không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Ngoài ra theo Công văn 75278/CT-HTr ngày 26/11/2015 của Cục thuế TP. Hà Nội. Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời như sau:

Về thuế TNDN : Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH MTV do một cá nhân làm chủ không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh được xác định là khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Tiền phúc lợi cho giám đốc Công ty TNHH MTV Khoản tiền vé máy bay và tiền lưu trú tại Việt Nam cho Giám đốc Công ty TNHH một thành viên do cá nhân đó làm chủ sẽ không được khấu trừ thuế GTGT và không đưa vào chi phí hợp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy mặc dù các chi phí về lương,bảo hiễm xã hội chi trả cho chủ doanh nghiệp là giám đốc công ty TNHH 1 thành viên. Mà có trong quy chế lương, thỏa ước tập thể lao động, quy chế lao động, hợp đồng lao động. Thì các chi phí này cũng không được tính vào chi phí hợp lý khi hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.

Các chi phí chi liên quan cho giám đốc Công ty TNHH một thành viên bị loại trừ ra khỏi chi phí hợp lý trên chỉ tiêu B4/ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm bao gồm :

- Chi phí tiền lương

- Chi phí vé máy bay (các chi phí mang tính chất phúc lợi)

- Chi phí phụ cấp ăn trưa, tiền chi phí trang phục

- Tiền BHXH liên quan

- Tiền công tác phí

- Chi phí thuê chỗ ở

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê